HataPluz

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

HataPluz

Giá kê khai 1500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Lysin HCl, vitamin B2, PP, calci, phospho, B1, B6, E - 30mg
Dạng Bào Chế

viên nang mềm

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Ngày kê khai 18/03/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên nang mềm

Hướng dẫn sử dụng thuốc

                                                HATAPLUZ
- Dạng thuốc: Viên nang mềm
- Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên và Hộp 2 vi x 15 viên.
- Công thức bào chế cho 1 đơn vị (1 viên) thành phẩm: Mỗi viên nang mềm chứa:
           Lysin hydroclorid 30mg Vitamin B, (Thiamin nitrat)                            2mg
           Vitamin B,( Riboflavin) 2mg Vitamin B, (Pyridoxin. HCl)                    2mg
           Vitamin PP (Nicotinamid) 10mg Vitamin E(œ-Tocopheryl acetat)     10IU
           Calci (Calci glycerophosphat)                                                            20mg
           Phospho (Acid glycerophosphoric, Calci glycerophosphat)              18,2mg 
           Tá dược vđ                                                                                        1 viên 
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, sáp ong trắng, dầu cọ, aerosil, lecithin, glycerin, gelatin, nipagin, nipasol, dung dich sorbitol 70%, titan dioxyd, ethyl vanilin, gồm arabic, phẩm màu Chocolate, ethanol 96%, nước tinh khiết).
- Chỉ định: Bổ sung vitamin, lysin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khoẻ cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể đo lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.
- Cách dùng và liều dùng: Trung bình:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1- 2 viên x 2 lần/ngày.
- Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
    * Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
    * Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
- Thận trọng:
- Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin PP liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
- Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin Bkhi ngừng thuốc sẽ hết.
- Vitamin B6: Dùng vitamin B6, với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B,.
- Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Tác dụng không mong muốn của thuốc:
* Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
- Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
- Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đây hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.
- Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
* Vitamin B6 : Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.
* Ghi chú: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

- Tương tác với thuốc khác; các dạng tương tác khác:
* Vitamin E: Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu.
Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (nh kém hấp thu khi dùng cholestyramin).
* Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP đông thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc chẹn œ-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng đồng thời vitamin PP với carbamazepin vì gây tăng nông độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
* Vifamin B2: Đã gặp một số ca "thiếu riboflavin" ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
* Vitamin B6: Vitamin B6, làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoac levodopa - benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6.
- Quá liều va xử trí:
     + Vitamin E (Dùng quá 3000IU/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
     + Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
* Lưu ý: Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, dính nang, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 25°C.
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.


ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tIn xin hỏi ý kiến bác sĩ"


THUỐC SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê - Hà Đông- TP. Hà Nội
ĐT: 04.33522203-33516101. FAX: 04.33522203

 

                  TỜ THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN
                                                     (PIL)
1. Tên sản phẩm: HATAPLUZ
2. Mô tả sản phẩm: Viên nang mềm, hình thuôn đài, màu nâu. Viên khô cầm không dính tay, bên trong chứa hỗn hợp thuốc lỏng màu vàng nhạt.
3. Thành phần của thuốc: Lysin hydroclorid, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6, vitamin PP, vitamin E, calci, phospho.
4. Hàm lượng của thuốc: Mỗi viên nang mềm chứa:
        Lysin hydroclorid               30mg          Vitamin B1, (Thiamin nitrat)       2mg
        Vitamin B2,( Riboflavin)     2mg            Vitamin B6, (Pyridoxin. HCl)      2mg
        Vitamin PP (Nicotinamid)  10mg          Vitamin E(œ-Tocopheryl acetat) 10IU
        Calci (Calci glycerophosphat)                                                                 20mg
        Phospho (Acid glycerophosphoric, Calci glycerophosphat)                   18,2mg
       Ta dược vd                                                                                              1 viên
5. Thuốc dùng cho bệnh gì?: Bổ sung vitamin, lysin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khoẻ cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.
6. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng: Trung bình:
Người lớn và trể em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1- 2 viên x 2 lần/ngày.
7. Khi nào không nên dùng thuốc này?: Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
* Vifamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
* Calci glycerophosphar: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
8. Tác dụng không mong muốn:
* Vifamin PP: Liễu nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
- Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
- Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, day hoi, ia chay); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.
- Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
* Vifamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.
9. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?
* Vitamin E: Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu. Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (nh kém hấp thu khi dùng cholestyramin).

* Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc chẹn α-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng đồng thời vitamin PP với carbamazepin vì gây tăng nồng độ
carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
* Vitamin B2: Đã gặp một số ca "thiếu riboflavin" ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
* Vitamin B6: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6, có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6.
10. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?: Nên tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.
11. Cần bảo quản thuốc này như thế nào? Để nơi khô, nhiệt độ dưới 25oC.
12. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?
* Vitamin E (Dùng quá 30001U/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đây hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
13. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?: Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
14. Tên của nhà sản xuất và chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.
15. Những điều cần trọng khi dùng thuốc này:

- Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin PP liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
- Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
- Viamin B6: Dùng vitamin B6, với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
16. Khi nào cần tham vấn bác sỹ:
- Khi cần thêm thông tin về thuốc.
- Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.
17. Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thông tin cho bệnh nhân: Ngày 05 tháng 11 năm 2011.