Hasanflon 500

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hasanflon 500

Giá kê khai 1800
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Diosmin , Hesperidin

      -  

    450 mg
Dạng Bào Chế

viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Ha san - Dermapharm

Đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Ha san - Dermapharm

Đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Ngày kê khai 13/11/2013
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Ha San-Dermapharm
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 15 viên nén bao phim

Hasanflon 500

Viên nén dài bao phim

Thành phần:
Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Hoạt chất: Phân đọan flavonoid tinh khiết dạng vi hạt tương ứng:
+ Diosmin 450 mg
+ Hesperidin 50 mg
- Tá dược: Avicel M101, HPMC 615, Prejel PAS, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd, Sắt oxyd đỏ, Sắt oxyd vàng, Natri lauryl sulphat.
Tính chất dược lý
Các đặc tính được lực học
- Hỗn hợp Diosmin và Hesperidin 90/10 dạng vi hạt trong viên Hasanflon 500 có độ hấp thu và sinh khả dụng cao hơn so với dạng thông thường, thuốc có tác dụng làm tăng sự dẻo dai và làm bền thành mạch máu; làm giảm tính thấm mao mạch, tăng trương lực tĩnh
mạch và kháng lực các mạch máu nhỏ, tăng cường thoát lưu dịch bạch huyết và ức chế các chất trung gian gây viêm. Do vậy, thuốc làm tăng cường hiệu quả trong điều trị bệnh trĩ và các chứng suy tĩnh mạch.
Tính chất dược động học
- Diosmin được bài tiết chủ yếu qua phân và bài tiết qua nước tiểu trung bình khoảng 14% so với liều dùng.
Dạng vi hạt bài tiết qua thận là 57,9% so với dạng không vi hạt 32,7%.
- Thời gian bán thải là 11 giờ.
- Thuốc được chuyển hoá mạnh, được ghi nhận qua sự hiện diện của nhiều acid phenol khác nhau trong nước tiểu.
Chỉ định
- Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính vô căn hay thực thể với các triệu chứng biểu hiện ở chi dưới như nặng chân, đau chân, bứt rút, phù, co cứng cơ ban đêm...
-  Điều trị các triệu chứng của cơntrĩ cấp và bệnh trĩ mạn.
Liều lượng và cách dùng
- Dùng đường uống. Nên uống vào cuối các bữa ăn.
- Suy tĩnh mạch: 2 viên/ ngày, chia làm 2 lần, uống vào buổi trưa và buổi tối.
- Cơn trĩ cấp: 6 viên/ ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ ngày trong 3 ngày tiếp theo, duy trì: 2 viên/ ngày.
- Bệnh trĩ mạn: 2 viên/ngày.
Chống chỉ định
Quá mẫn với Diosmin, Hesperidin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
-Cơn trĩ cấp: Nếu các triệu chứng trĩ không mất đi trong vòng 15 ngày, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
- Suy tĩnh mạch mạn tính: Nên phối hợp với liệu pháp tư thế, mang vớ thun và thay đổi các yếu tố có nguy cơ gây bệnh: tránh phơi nắng, nhiệt, hạn chế tình trạng ngồi hoặc đứng quá lâu. Thường xuyên vận động: đi bộ, bơi, đi xe đạp, nhảy.. Với những người béo phì cần
ăn uống và luyện tập để giảm bớt cân nặng. Mang vớ thun đặc biệt sẽ kích thích tuần hoàn máu.
Tác dụng phụ
- Một số trường hợp gặp rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngưng điều trị.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
- Chưa có báo cáo nào về sự tương tác của Diosmin với các tác nhân trị liệu. Hơn nữa, không thấy có sự thay đổi có ý nghĩa thống kê về các thông số xét nghiệm như số lượng hồng cầu, hemoglobin, hematocrit, cholesterol, triglycerid, glucose va men gan (SGPT,
SGOT).
Phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Tuy nhiên, nên thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Không nên cho con bú trong thời gian điều trị (do không có số liệu về việc thuốc tiết qua sữa mẹ).
Lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Trình bày:
Hộp 02 vỉ x vỉ 15 viên nén dài bao phim. Vỉ AI— PVC.
Bảo quản: Nơi khô, dưới 30”C.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Lưu ý:
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ,
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng