Hasancip 500

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hasancip 500

Giá kê khai 820
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) - 500 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén dài bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Ha san-Dermapharm

Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình DươngViệt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Ha san-Dermapharm

Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình DươngViệt Nam

Ngày kê khai 13/11/2013
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Ha San-Dermapharm
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hasancip 500

Thuốc bán theo đơn           Viên nén dài bao phim
Thành phần

- Hoạt chất: Ciprolloxacin hydroclorid tương đương 500 mg Ciprofloxacin.

- Tá dược: Avicel M101, Tinh bột ngô, Crospovidon, Kollidon K30, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc.
Dược lực học
- Ciprofloxacin là kháng sinh bán tổng hợp và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA gyrase. Do ức chế enzym
DNA gyrase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng.
- Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng, phần lớn các vi khuẩn Gram âm kể cả Pseudomonas và Enterobacter. Các vi khuẩn Gram dương kém nhạy cảm hơn và không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí.
- Do cơ chế tác dụng đặc biệt, Ciprofloxacin không bị đề kháng chéo với các kháng sinh nhóm β-lactam, aminoglyeosid, tetracyclin, maerolid.
Dược động học
- Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá.
-  Nồng độ tối đa của Ciprolloxacin trong máu xuất hiện sau 1-2 giờ với sinh khả dụng tuyệt đối là 70-80%.
- Thời gian bán thải khoảng 3,5 - 4,5 giờ đối với người có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bị suy thận và người cao tuổi.
Thể tích phân bổ của Ciprotloxacin rất lớn, thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nếu màng não bình thường thì nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ chỉ bằng 10% nồng độ huyết tương, nhưng khi màng não bị viêm, thì thuốc ngấm qua nhiều hơn. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
- Khoảng 40- 50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Các đường đào thải khác là chuyển hoá ở gan, bài xuất qua mật và thải qua niêm mạc vào trang lòng ruột (đây là cơ chế đào thải bù trừ ở người bệnh suy thận nặng). Thuốc đảo thải hết trong vòng 24 giờ.
Chỉ định
- Nhiễm trùng đường hô hấp.
- Viêm tai giữa và các xoang, đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm, kể cả faphylococcus hay Pseudomonas.
- Nhiễm trùng huyết.
- Nhiễm trùng mắt, da, mô mềm, xương khớp.
- Nhiễm trùng thận, đường tiết niệu, cơ quan sinh dục, tuyến tiền liệt.
-Nhiễm trùng đường tiêu hoá, đường mật, viêm phúc mạc.
- Dự phòng hoặc điều trị nhiễm trùng trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu.
- Dự phòng bệnh não mô cầu.
Liều lượng và cách dùng

- Để thuốc được hấp thụ nhanh nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn, uống với nhiều nước 

- Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác, để nghị dùng theo hướng dẫn dưới đây:

Chỉ định dùng

Liều lượng cho 24 giờ

(mg Ciprofloxacin)

Thời gian dùng thuốc

Nhiễm trùng hô hấp

Tùy độ trầm trọng và vi khuẩn

250 - 500 mg x2

7-14 ngày

Nhiễm trùng tiết niệu:

 

 

cấp, không biến chứng

250 mg X 1 - 2

3 ngày

 

Viêm bàng quang ở phụ nữ 

Liều duy nhất 250 mg

 

 

Biến chứng

250 - 500 mg X 2

7-14 ngày

Lậu:

Cấp. không biến chứng

Liều duy nhất 500 mg

 

viêm tuyến tiền liệt mạn tính

500 mg X 2

28 ngày

Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương khớp

500 - 750 mg X 2

4-6 tuần

Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng

Liều điều trị:

Liều dự phòng:

500 mg X 2

500 mg X 1

3-7 ngày

Phòng các bệnh do não mô cầu

Người lớn và trẻ trên 20 kg:

Trẻ em duới 20 kg

Liều duy nhất 500 mg

Liều duy nhất 250 mg

 

Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bệnh bệnh suy giảm miễn dịch

250 - 500 mg X 2

 

Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết. Điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch

500 - 750 mg X 2

 

Viêm xoang cấp vừa và nhẹ

500 mg x 2

7-14 ngày

Sốt thương hàn

500 mg X 2

10 ngày

Thương hàn

250 - 500 mg x2

7-14 ngày

Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bộnh trên lâm sảng và diễn biến về vi trùng học.
Nân điểu trị tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 48 giờ sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm
sang.
- C&ngidm liéud ngudi suy giảm chức năng thận hay chức năng gan, người lớn tuổi, nấu phải dùngở
liều cao.
-__ Trong trường hợp người bị suy giảm chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều;
nếu dùng liều cao thì phải điểu chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin
trong huyết thanh.

 

 

 

Chống chỉ định
-_ Người có tiền sử quá mắn với Ciprofloxacin hoặc các thuốc liên quan như acid nalidixic và các
quinolon khác.
 

 

hông được dùng Ciprofloxacin cho trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc
ời kỳ cho con bú vÌ những thực nghiệm trên súc vật cho thấy nguy cơ tổn thương sụn khớp ở
những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước.
hận trọng
Ÿ Cần thận khi dùng Ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hộ thần kinh trung
ương, người bị suy chức năng gan hay thận, người lớn tuổi, người thiếu glucose-6-phosphat
dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
Dang Ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá
mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đổ thường xuyên để có biện pháp điều
trị thích hợp theo kháng sinh đồ.
- Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tỉnh.
Tác dụng phụ
-_ Táe dụng phụ của thuốc chủ yếu là trên dạ dày— ruột, thần kinh trung ương vả da.
-_ Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, hiếm gặp viêm đại tràng mảng giả.
- Than kinh trung ương: kích động. Hiếm gặp: rồi loạn tâm thần, lú lẫn, mất ngủ, trầm cảm, rối loạn
các giác quan...
-_ Da: nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông. Hiếm gặp: hội chứng da — niêm mạc, viêm mạch, hội
chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ da dạng tiết dịch.
~__ Tìm — mạch: nhịp tim nhanh.
-_ Chuyển hóa: tăng tạm thời nồng độ các transaminase. Ít gặp tăng tạm thời creatinin, bilirubin va
phosphatase kiểm trong máu.
-_ Cơxương: đau ở các khớp, sưng khớp. Hiếm gặp: đau cơ, viêm gan và mô bao quanh.
-__ Tiếtniệu—sinh dục: tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ (hiếm gặp).
._ Gan: đã có báo cáo một vài trường hợp bị hoại tử tế bảo gan, viêm gan, vàng da ứ mật (hiếm gặp).
- Máu: thiếu máu tiêu huyết, tăng bach cầu ưa eosin, giảm bạch cầu Iympho, giảm bạch cầu đa
nhân, giảm tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin (hiếm gặp).
Toàn thân: nhức đầu, sốt do thuốc. Hiếm gặp phản ứng phản vệ hoặc dạng phân vệ.
Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phủ thanh quản, phù phổi, khó thở, co thắt phế quản
(hiếm gặp).
-_ Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong suốt thời gian điều trị, bệnh nhân có thể bị rối loạn nặng ở
ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngưng Ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác phù
hp hơn nhuvancomycin.
-_ Các tác dụng phụ này đôi khi xây ra ở tiểu Ciprofloxacin đầu tiên, nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác
dụng phụ, cần ngưng Ciprofloxacin ngay và thông báo cho thầy thuốc.
Quá liều và cách xử trí
| Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ
| dày, lợi niệu. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và điều trị hỗ trợ như truyền bù dịch.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
-_ Dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm tăng
tác dụng phụ của Ciprofloxacin.
Dùng chung với thuốc kháng acid có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và
giảm sinh khả dụng của Ciprofloxacin. Không uống đồng thời Ciprofloxacin với các thuốc kháng
acid (nên uống Ciprofloxacin 1 =2 giờ trước hoặc tối thiểu 4 gid sau khi uống thuốc kháng acid).
Độ hấp thu Ciprolloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào
(cyclophosphamid, vincrislin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
Nếu dùng đồng thời didanosin, tht néng 46 Ciprofloxacin bj gidm di đáng kể. Nôn uốn
 

iprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
-_ Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat) lâm giảm đáng kể sự hấp thu Ciprofloxacin ở ruột.
Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời Ciprolloxacin với các chế phẩm có
sắt hoặc kẽm, nên uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.
- _ Uống đồng thời sucrallat sẽ làm giảm hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên uống kháng
sinh 2 - 6giờ trước khi uổng suerallat.
-_ Uống Ciprofloxacin đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh.
Cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu bắt buộc phải dùng
£ loại thuốc.
- Ciprofloxacin va cyclosporin ding đồng thời có thể tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiếm
tra creatinin huyết mỗi tuần 2 tần.
- Probenecid lam giảm mức lọc cầu than và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc
qua nước tiểu.
-_ Warfarin phối hợp với Ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin. Cẩn kiểm tra thường xuyên
prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.
- Ding déng thdi Ciprofloxacin với glibenclamid có thể làm tăng hoạt tính của glibenclamid (hạ
đường huyết).
Sử dụng cho phụ nữcó thai và cho con bú
-_ Chỉ nên dùng Ciprofloxacin cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà
không có kháng sinh khác thay thế.
- Khéng dung Ciprofloxacin cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc tích tụ lại trong sữa và có thể đạt
đến nồng độ có hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng Ciprofloxacin th phải ngưng cho con bú.
Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc
Ngay cả khi dùng với liều qui định, Ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến việc điều khiển xe hay vận
hành máy móc. Ảnh hưởng càng nhiều hơn khi dùng thuốc cùng với rượu.
Trình bày: Hộp 03 vĩ x vĩ 10 viên nén dài bao phim. VĩAI= PVC trong.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: DĐVN IV.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Lưu ý
Thuốc này chÏ dùng theo đơn của thầy thuốc.
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Không được dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Thông báocho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử đụng thuốc.
Nếu cần thêm thông tín xin hỏi ý kiến bác sĩ.