Acid folic MKP

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acid folic MKP

Giá kê khai 540
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acid folic  -  5 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 20 viên; chai 100 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

DĐVN IV

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Ngày kê khai 26/04/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10viên, hộp 10 vỉ x20 viên, chai 100 viên

ACID FOLIC MKP

Viên nén

CÔNG THỨC:

- Acid Folic: 5 mg

- Tá dược vừa đủ: 1 viên

(Microcrystalline cellulose, Lactose, Povidone, Magnesium Stearate)

TÍNH CHẤT

- Acid folic là vitamin nhóm B có vai trò cơ bản trong quá trình tổng hợp DNA và các acid amin. - Acid folic 1à yếu tố cần thiết cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường.

CHỈ ĐỊNH

- Điểu trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofalat reductase).

- Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, tiêu chảy kéo dài),

- Bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

- Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị:

   + Bằng các thuốc kháng acid folic (methotrexat).

   + Động kinh (hydantoin)

   + Thiếu máu tan máu

CÁCH DÙNG

Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

- Khởi đầu: Uống 5 mg/ngày, trong4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg/ngày.

- Duy trì: 5 mg, cứ - 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ có ý định mang thai: 5 mg/ngày bắt đầu trước khi mang thai và uống liên tục đến hết 3 tháng đầu thai kỳ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Không được dùng acid folicTiêng biệt hay dùng, phối hợp với vitamin B12; với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chân đoán được chắc chắn.

- Không dùng acid folic riêng biệt để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.

THẬN TRỌNG

- Thận trọng ở người có thể bị khối u phụ thuộc folat.

TÁC ĐỘNG CỦA THUÓC ĐÓI VỚI NGƯỜI LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY:

- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.

THỜI KỲ MANG THAI - CHO CON BÚ:

- Phụ nữ mang thai nên bổ sung acid folic, đặc biệt nếu đang điều trị động kinh hay sốt rét.

- Acid folic bài tiết nhiều vào sữa mẹ, phụ nữ cho con bú dùng được acid folic.

TÁC DỤNG PHỤ

- Có thể có rối loạn tiêu hóa, ngứa, nổi ban, mày đay

- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Sulphasalazin có thể làm giảm hấp thu acid folic.

- Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của acid folic.

- Nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm nếu dùng acid folic nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra.

- Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ về những thuốc đang sử dụng.

QUÁ LIỀU

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

HẠN DÙNG:

 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

BẢO QUẢN: Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

TRÌNH BÀY

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Hộp 10 vỉ x 20 viên nén

Chai 100 viên nén

Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN IV

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.