Aciclovir Tablets BP

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Aciclovir Tablets BP

Giá kê khai 840
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acyclovir  -  200 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén không bao

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

BP 2009

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH dược phẩm Hồng Phước

Số 49 Ngõ 766, Đê La Thành, P. Giảng võ, Q. Đống Đa, Hà Nội Việt nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH dược phẩm Hồng Phước

13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana.Ấn Độ

Ngày kê khai 24/06/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược-Thiết bị YT Đà Nẵng-Dapharco
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ACICLOVIR TABLETS BP

 

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén có chứa

Aciclovir: 200 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

( Microcrystalline Cellulose, Starch, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Colloidal Anhydrous Silica, Croscarmellose Sodium, Magnesium Stearate, Povidone, Sodium Starch Glycolate, Purified talc, Sodium lauryl sulphate)

DƯỢC LỰC HỌC

Aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat. Ở chặng đầu, aciclovir được chuyên thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Tác dụng của aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV - 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV - 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acilovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nang do virus HSV - 1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Aciclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não - màng não nhẹ hơn do HSV - 2 cũng có thê điều trị tốt với aciclovir. Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền aciclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, Herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể đùng kèm thuốc nhỏ mắt aciclovir 3% để điều trị tại chỗ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khả dụng sinh học theo đường uống của aciclovir khoảng 20% (15 - 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Aciclovir phân bổ rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 - 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Nồng độ đỉnh trong huyết thanh: Uống từ 1,5 - 2 giờ. Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 - 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyền hóa ở gan, còn phần lớn (30 - 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở đa và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.

Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.

Điều tri nhiễm khôi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.

Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh

mắt hay âm đạo. Nên đặc biệt thận trọng tránh trường hợp vô tình đưa thuốc vào mắt.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG

Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Uống:

Điều trị do nhiễm Herpes simplex.

Người lớn: Mỗi lần 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 - l0 ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn.

Phòng tái phát herpes simplex cho người bệnh suy giảm miền dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: Mỗi lần 200 - 400 mg, ngày 4 lần.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn.

Điều trị thủy đậu và zona.

Người lớn: Mỗi lần 800 mg, ngày 5 lần; trong 7 ngày:

Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày hoặc trẻ em dưới 2 tuổi mỗi lần 200 mg, ngày 4 lần; 2 - 5 tuổi mỗi lần 400 mg ngày 4 lần; trẻ em trên 6 tuổi mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần.

Với người bệnh suy thận:

Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:

Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.  

Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.

THẬN TRỌNG

Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chính theo độ thanh thải creatinin. Tiêm truyền tĩnh mạch chậm, với thời gian trên 1 giờ để tránh kết tủa aciclovir trong thận. Tránh tiêm nhanh hoặc tiêm với một lượng lớn. Cần cho đủ nước. Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Điều trị tiêm truyền tĩnh mạch liều cao có thể gay tang creatinin huyết. thanh có hồi phục, đặc biệt với người bệnh mất nước, dễ làm tăng kết tủa aciclovir trong ống thận.

THỜI KỲ MANG THAI

Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

THỜI KỲ CHO CON BÚ

Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định dùng aciclovir cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ

Dùng ngắn hạn, có thể gặp buồn nôn, nôn. Dùng dài hạn (1 năm) có thể gặp buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, ban, nhức đầu (< 5% người bệnh).

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ

Nếu cần biết thêm thông tin, xin hồi ý kiến bác sĩ

Thông báo cho bác sĩ nếu có phản ứng phụ khi dùng thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Dùng đồng thời với zidovudin và Aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.  

Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải Aciclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của Aciclovir.

Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.

Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vifro của aciclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm acielovir cho người bệnh trước đây đã có phản ứng về thần kinh với interferon.

Dùng aciclovir tiêm phải thận trọng với người bệnh đã có phản ứng về thần kinh khi dùng methotrexat.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hoa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

ĐÓNG GÓI: Hộp 05 vỉ x 10 viên nén

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

TIÊU CHUẨN: BP 2009

Nhà sản xuất

BRAWN LABORATORIES LTD.

13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. Ấn Độ