Aciclovir 200 mg

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Aciclovir 200 mg

Giá kê khai 450
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acyclovir  -  200mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

322 Lý Văn Lâm-P1-Tp. Cà Mau- Tỉnh Cà Mau Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

322 Lý Văn Lâm-P1-Tp. Cà Mau- Tỉnh Cà Mau Việt Nam

Ngày kê khai 24/04/2015
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Minh Hải
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Rx Thuốc bán theo đơn

ACICLOVIR 200 mg

THÀNH PHẦN: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất

Aciclovir: 200 mg

PVP: 7,36 mg

Talc: 3,45 mg

Magnesi stearate: 1,15 mg

Colloidal anhydrous silica: 2,3 mg

Sodium Starch Glycolate: 15,74 mg

Nước tinh khiết: 0,06 ml

DƯỢC LỰC HỌC

- Aciclovir là thuốc chống virus, là một chất tương tự nucleosid (acycloguano-sin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng Aciclovir phải được phosphoryl hoá thành dạng có hoạt tính là Aciclovir triphosphat. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hoá của tế bào bình thường.

- Tác dụng của Aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplextyp 1 và kém hơn ở virus Herpes simplextyp 2, virus Varicella zoster, tac dụng yếu nhất trên cytomegalovirus.

- Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do Virus Herper simplex typ 1, tỷ lệ tử vong có thể giẩm từ 70% xuống 20%, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Ở thể viêm não nhẹ do virus Herper simplex typ 2 cũng có thể điều trị tốt với Aciclovir. Trên lâm sàng không thấy Aciclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm cytomegalovirus.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khả dụng sinh học theo đường uống của Aciclovir khoảng 20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Aciclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phối, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thuỷ dịch, tỉnh dịch, dịch não tuỷ. Liên kết với protein thấp (9— 33%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh khi uống từ 1,5 - 2 giờ. Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 - 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Phần lớn (30 - 90% liều) thuốc được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc.

- Điều trị nhiễm Herpes zoster  (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do virus Herpes zoster ở người lớn.

- Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.

- Thuỷ đậu xuất huyết, thuỷ đậu ở người suy giảm miễn dịch, thuỷ đậu ở trẻ sơ sinh.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

* Điều trị do nhiễm Herpes simplex:

 - Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 200 - 400 mg/lần, ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dung trong 5-10 ngày.

- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 100 mg/lần, ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5-10 ngày.

* Điều trị thủy đậu và bệnh zona:

- Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Uống 800 mg/lần, ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 7 ngày.

- Trẻ em: Uống mỗi lần 20 mg/kg thể trọng, ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.

* Với người bệnh suy thận:

Uống: Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường song cần lưu ý:

- Độ thanh thải creatinin 10 - 25ml/phút: Cách 8 giờ uống l lần.

- Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng Aciclovir cho bệnh nhân mẫn cảm với thuốc.

THẬN TRỌNG

Đối với người suy thận: Liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng Aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

- Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Dùng đồng thời với zidovudin và Aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.  

- Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.

- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải Aciclovir

- Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vifro của aciclovir.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có tài liệu ghi nhận

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Dùng ngắn hạn: Thuốc có thể gây buồn nôn,nôn.

- Dùng dài hạn (1 năm): Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban da và nhức đầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

- Các biểu hiện quá liều: Trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

- Cách điều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hổi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ 15 - 250C, tránh ẩm và ánh sáng.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

HÌNH THỨC - TRÌNH BÀY

Ép trong vỉ, vỉ 10 viên nén, hộp 03 vỉ. Có toa hướng dẫn kèm theo. Đóng trong thùng carton.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

Thuốc SX theo : TCCS.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MINH HẢI

322 - Lý Văn Lâm - P1 - TP. Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

ĐT: 0780 3831133 * FAX :0780 3832676