Aciclovir

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Aciclovir

Giá kê khai 2230
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Aciclovir  -  400mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

DĐVN IV

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

367 Nguyễn Trãi - Q.1 - TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

1/67 Nguyễn Văn Quá, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Ngày kê khai 06/11/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Px Thuốc bán theo đơn

ACICLOVIR

Viên nén

CÔNG THỨC

- Aciclovir: 400 mg

- Tá dược: Lactose, avicel, aerosil, povidon, natri starch glycolat, tinh bột ngô, magnesi stearat, natri lauryl Sulfat vừa đủ 1 viên nén.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.

- Điều trị nhiễm bệnh zona cấp tính Zona mắt, viêm phổi do virus Herpes zoster ở người lớn.

- Điềutrị khởi đầu và tái nhiễm herpes sinh dục.

- Thuỷ đậu xuất huyết, thuỷ đậu ở người suy giảm miễn dịch, thuỷ đậu ở trẻ sơ sinh.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG  

- Nên điều trị bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

- Điều trị nhiễm Herpes simplex:

 + Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: ½ viên/ lần, 5 lần/ ngày, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 - 10 ngày.

 + Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng hàm lượng khác phù hợp.

- Phòng tái nhiễm Herpes simplex ở người suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hoá liệu pháp.

  + Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: ½ -  1 viên/ lần, 4 lần/ ngày.

  + Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng hàm lượng khác phù hợp.

- Điều trị thủy đậu và bệnh zona:

  + Người lớn: 2 viên/lần, 5 lần/ ngày, trong 7 ngày.

  + Trẻ em dưới 2 tuổi: ½ viên/ lần, 4 lần/ ngày.

  + Trẻ em 2 – 5 tuổi: 1 viên/ lần, 4 lần/ ngày.

   + Trẻ em trên 6 tuổi: 2viên/ lần, 4 lần/ ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh dị ứng với aciclovir.

LƯU Ý - THẬN TRỌNG

Người bệnh suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Dùng cùng zidovudin có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải aciclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir.

- Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.

- Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vifro của aciclovir.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ:

- Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xây ra với bào thai.

- Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa thấy báo cáo

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Dùng ngắn hạn: Thuốc có thể gây buồn nôn,nôn.

- Dùng dài hạn (1 năm): Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban da và nhức đầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

- Triệu chứng: Creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

- Xử trí: Thẩm tích máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

DƯỢC LỰC HỌC

- Aciclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng acielovir phải được phosphoryl hoá thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphate. Ở bước đầu tiên, acyclovir được chuyển thành aciclovir monophosphat nhờ enzyme của virus thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp pare aciclovir diphosphat va triphosphat do enzyme của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hoá của tế bào bình thường.

- Tác dụng của aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplextyp 1 và kém hơn ở virus Herpes simplextyp 2, virus Varicella zoster, tac dụng yếu nhất trên cytomegalovirus.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sinh khả dụng đường uống của aciclovir khoảng 20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acielovir phân bố rộng đến các mô và dịch cơ thể. Gắn kết với protein thấp (9 - 33%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 1,5 - 2 giờ. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 - 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hoá ở gan, còn phần lớn (30 - 90%) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

TIÊU CHUẨN: DĐVN IV

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TRÌNH BÀY: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

BẢO QUẢN Ở NHIỆT KHÔNG QUÁ 30°C, TRÁNH ÁNH SÁNG

CTCP DPDL PHARMEDIC: 367 Nguyễn Trãi, Quận1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Sản xuất tại nhà máy GMP - WHO: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Q.12, TP.HCM, Việt Nam.