Hasalbu 2

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hasalbu 2

Giá kê khai 116
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat)

      -  

    2 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 150 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam
Ngày kê khai 06/06/2016
Đơn vị kê khai CT TNHH MTV Dược phẩm DHG
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên;

Hasalbu 2

CÔNG THỨC:

Salbutamol  : 2 mg
Tá dược vừa đủ
(Lactose, tinh bột mì, PVP K30, màu brilliant, erythrosin lake, magnesi stearat).
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 chai x 150 viên. Hộp 5 vỉ x 10 viên.
DƯỢC LỰC HỌC:
Salbutamol là chất kích thích beta-adrenergic, có tác động chọn lọc cao trên các thụ thể beta2, nên có tác động trên cơ trơn như làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung, cơ trơn mạch máu, salbutamol ít tác dụng tới các thụ thể beta1 nên ít tác dụng trên tim.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Dùng theo đường uống, một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, sinh khả dụng tuyệt đối của salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau khi uống 2 - 3 giờ. Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương. Thời gian
bán thải của thuốc từ 5 đến 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyển hóa thành các dạng suffo liên hợp (không có hoạt tính). Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75 - 80%) dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.
CHỈ ĐỊNH: Điều trị và dự phòng các cơn hen phế quản. Điều trị tắc nghẽn đường thở hồi phục được. Các bệnh phế quản phổi mãn tính.
Dự phòng hen suyễn trước khi luyện tập hoặc gắng sức.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc. Điều trị dọa sẩy thai trong 3 - 6 tháng đầu thai kỳ. Bệnh tim nặng.
THẬN TRỌNG: Thận trọng khi sử dụng salbutamol uống cho người bị cường giáp, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, người bệnh đang dùng IMAO (thuốc ức enzym monoamine oxydase) hay thuốc ức chế beta.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Cần thận trọng khi dùng các dạng salbutamol đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Khi dùng cần thận trọng cân nhắc lợi hại
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên sử dụng thận trọng cho các đối tượng này.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Không kết hợp với các thuốc chẹn beta như proprangfol. Cẩn thận khi dùng cùng lúc với thuốc chống đái tháo đường, thuốc kích thích beta khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: 
Thường gặp: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, run đầu ngón tay. 
Hiếm gặp: co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng, hạ kali huyết, chuột rút, dễ bị kích thích, nhức đầu, phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch.
Salbutamol dùng theo đường uống có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỂU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Cách xử trí: Nếu ngộ độc nặng ngừng dùng salbutamol ngay, rửa dạ dầy, điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta(ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết vả phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn: Uống 2 - 4 mg (1 - 2 viên) x 3- 4 lần/ ngày. Một số người có thể tăng liều đến 8 mg (4 viên)/ lần.
Người già hoặc người nhạy cảm với thuốc kích thích beta2: Bắt đầu với 2 mg (1 viên). x 3 - 4 lần/ ngày,
Trẻ em > 6 tuổi: Uống 2 mg (1 viên) x 3 - 4 lần/ ngày.
Trẻ em từ 2 dến 6 tuổi: Uống 1 mg (1/2 viên) x 3 - 4 lần/ ngày.
Để phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg (2 viên) trước khi vận động 2 giờ
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngảy sản xuất.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: TCCS