Harpirom

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Harpirom

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefpirom

      -  

    1g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Celltrion pharm, Inc

17F, Dacom B/D, 306, Teheran-Ro, Gangnam-gu, Seoul Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory

109 Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086 Trung Quốc
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HARPIROM
(Cefpirom 1,0 g)

THÀNH PHẦN
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Cefpirom sulfat ... 1,19 g tương đương với Cefpirom... 1,0.g.
Tá dược: Natri carbonat.
DẠNG BÀO CHẾ
Thuốc bột pha tiêm
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm và 1 ng nước cắt pha tiêm 10ml
ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ HỌC
Dược lực học.
Cefpirom là kháng sinh cephalosporin thế hệ 4 có độ vững bền cao chống lại tác động của các beta - lactamase do cả piasmid và chromosom mã hóa. Gefpirom có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefpirom thâm nhập nhanh qua thành tế bào vi khuẩn và gắn với protein liên kết penicilin nội bảo (PBP) với ái lực cao. Sự liên kết với PBP ngăn cản tổng hợp thành tế bào. Các vi khuẩn có PBP biến đổi, không liên kết với Cefpirom, do đó kháng Cefpirom (các Staphylococcus kháng
isoxazolyl - penicilin như MRSA).
Cefpirom là một cephalosporin có phổ tác dụng rộng trên các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefpirom có khuynh hướng ít gây kháng với vi khuẩn Gram dương.
Phổ diệt khuẩn: Cefpirom có tác dụng đối với vi khuẩn gay bệnh Gram dương như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus và Streptococci nhóm A,B,C. Những vi khuẩn Gram âm quan trọng, nhạy cảm với Cefpirom gồm có Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus, Klebsiella va Enterobacter. Pseudomonas aeruginosa có dé
nhạy căm trung gian va Enterococcus faecalis có độ nhạy cảm thấp.
Các Siaphylococcus kháng methicilin (MRSA), Bacteroides fragilis và cả loại Bacteroides khác đều kháng Cetprom Pseudomonas maitophilia, Clostridium difficile và Enterococcus feecium không nhạy cảm với Cefpirom.
Dược động học
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau một liều tiêm tĩnh mạch 1 g vào khoảng 80 - 90 mg/l. Biểu đồ dược động học là tuyến tính. Thể tích phân bổ là 14 - 19 lít và không có tích lũy sau khi dùng thuốc. Liên kết với protein huyết thanh dưới 10% và không phụ thuộc vào liều.
Cefpirom chuyển hóa ở mức độ hạn chế. Thuốc chưa biến đổi và các chất chuyển hóa bài tiết trong nước tiểu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận (80 - 90% liều dùng). Khoảng 30% liều 1 g được thải trừ qua thẩm tách máu)
Nửa đời thải trừ của liều 1 g Cefpirom khoảng 4.4 giờ, và tăng lên ở người bệnh suy thận như sau

Thanh thải creatinin (ml/phút)

>50 50- 20 20 - 10 < 10
Nửa đời thải trừ 2.6 9.2 9.8 14.5

Tỷ lệ giữa độ thanh thải creatinin và độ thanh thải qua thận hay toàn bộ của Cefpirom là tuyến tính. 30 - 50% Cefprom được thải trừ sau 3 - 4 giờ thẩm tách.
CHỈ ĐỊNH
Cefpirom dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn ky khí.
LIỀU LƯỢNG
Dùng Cefpirom đường tiêm tĩnh mạch. Liều thường dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, và chức năng thận của người bệnh.
Liều thường dùng là 1 - 2 g, 12 giờ một lần.
Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng: 2 g, 12 giờ một lần.
Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng:1 g, 12 giờ một lần.
Trường hợp nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần.
Trong suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần điều chỉnh liều như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều ban đầu 1 g sau đó:

Liều ban đầu 2 g sau đó

50-20

0,5 g X 2 lần /ngày

1 g X 2 lần /ngày

20-5

0,5 g X 1 lần / ngày

1 g X 1 lần / ngày

< 5 (thận nhân tạo)

0,5 g /ngày + 0,25g ngay sau thẩm phân

1 g /ngày + 0,5g ngay sau thẩm phân

Không nên định lượng creatinin huyết thanh bằng phương pháp Jaffé (pitrate) vì cho kết quả sai khi đang dùng Cefpirom (kết quả thường cao).
Thông thường, điều trị Cefpirom cho các trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thể thực hiện được trong trường hợp cấp bách. Các liều ghi trên là để dùng cho một thể trọng bình thường 70 kg. Nếu thật cần thiết, có thể tính liều cho trẻ em, dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
CÁCH DÙNG
Dung dịch Cefpirom 1.0g tiêm tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn lượng bột pha tiêm chứa trong 1 lọ trong 10ml nước cất pha tiêm sau đó tiêm vào tĩnh mạch chậm trong vòng 3 - 5 phút.
Dung dịch Cefpirom 1.0g truyền tĩnh mạch ngắn: Hòa tan hoàn toàn lượng bột pha tiêm chứa trong 1 lọ trong 100ml nước cất pha tiêm, sau đó truyền tĩnh mạch trong vòng 20 - 30 phút. Các dịch truyền sau đây có thể được dùng thay thế để hòa tan: dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer, dung dịch điện giải chuẩn, dung dịch glucose 5% và 10%, dung dich fructose 5%, dung dịch glucose 6% + natri clorid 0,9%. Cefpirom không được dùng chung với dung dịch natri bicarbonate.
Các lọ chứa các dung môi và bột pha dung dịch nên được giữ theo chiều ngang khi chuẩn bị dung dịch tiêm truyền, thể tích 100 ml dung môi phải được lấy chính xác, cắm ống thông nhanh, nghiêng lọ thuốc nhẹ nhàng từ bên này sang bên khác khoảng 1 phút để Cefpirom được hòa tan hoàn toàn, hiện tượng tạo bọt sẽ xảy ra khi hòa tan Cefpirom.
Sau khi pha, Cefpirom có thể được bảo quản tới 6 giờ ở 30°C hoặc 24 giờ ở 2°C - 8°C  mà không có bất kỳ thay đổi vật lý hoặc hóa học đáng kể. Quá trình pha dung dịch Cefpirom cần đảm bảo tính vô khuẩn, dung dịch sau khi pha nên dùng ngay.
Bảo quản các dung dịch sau khi pha tránh ánh sáng trực tiếp. Trong quá trình bảo quản, Dung dịch có thể hơi chuyển màu, nhưng nếu điều kiện bảo quản vẫn được đảm bảo thì sự đổi màu này không phải là biến chất
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trong trường hợp dị ứng/ quá mẫn với cephalosporin
THẬN TRỌNG
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpirom, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin. penicilin hoặc thuốc khác.
Trong trường hợp dị ứng penicilin, có nguy cơ dị ứng chéo có thể gây ra các phản ứng trầm trọng với cephalosporin. Đối với các người bệnh suy thận cần giảm liều dùng. Có nguy cơ tăng các phản ứng không mong muốn đối với thận, nếu dùng Cefpirom phối hợp với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin....) và khi dùng Cefpirom cùng với các thuốc lợi tiểu quai.
Trong thời gian điều trị cũng như sau điều trị có thể có ỉa chảy nặng và cấp, khi dùng các kháng sinh phổ rộng. Đây có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả. Trong trường hợp này cần ngừng thuốc và dùng kháng sinh thích hợp  kiến thích hợp (vancomycin, hoặc metronidazol).
Tránh dùng các thuốc gây táo bón.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai:
Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai bằng Cefpirom còn hạn chế. Nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật không thấy có nguy cơ gây quái thai.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có đủ số liệu để đánh giá nguy cơ cho trẻ em. Vì vậy, người ta khuyên nên ngừng cho con bú khi điều trị với Cefpirom
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không thấy báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Trong lâm sàng, ỉa chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm.
Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn.
Da: Ngoại ban.
Gan: Tăng transaminase và phosphatase kiềm.
Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin máu.
ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, co giật.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.
Da: Ngứa, mày đay.
Hô hấp: Khó thở.
Thần kinh: Vị giác thay đổi.
Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà.
Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.
Thần kinh trung ương: Dễ kích động, lú lẫn.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả.
Gan: Vàng da ứ mật.
Hô hấp: Hen.
Chuyển hóa: Giảm kali máu.
Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo/cổ tử cung do nấm Candida.
Chú ý- Có thể có nguy cơ nhẹ bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm với Cefpirom.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid làm giảm sự bài tiết ở ống thận của các cephalosporin đào thải bằng cơ chế này, do đó làm tăng và kéo dài nòng độ cephalosporin trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc của những thuốc này.
Có tiềm năng độc tính với thận khi dùng cephalosporin cùng với các thuốc có độc tính với thận khác, thí dụ thuốc lợi tiểu quai, nhất là ở người bệnh đã bị suy chức năng thận từ trước.
TƯƠNG KỴ:
Cefpirom không được dùng chung với dung dịch bicarbonat
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Liều cao Cefpirom trong huyết thanh sẽ giảm xuống bằng thẩm tách màng bụng, hoặc thẩm tách máu.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong bao bì kín, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
TIỂU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Đề xa tầm tay
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ
Sản xuất bởi:
HARBIN PHARMACEUTICAL GROUP CO., LTD. General Pharm Factory.
No.109, Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086, Trung Quốc.