Acetylcystein 200 mg

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acetylcystein 200 mg

Giá kê khai 450
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acetylcystein  -  200 mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau Việt Nam

Ngày kê khai 21/09/2015
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Minh Hải
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ACETYLCYSTEIN 200mg

THÀNH PHẦN: Cho 1 viên nang cứng

Acetylcystein: 200 mg

Tinh bột mì: 44,5 mg

Lactose: 58 mg

Pregelatinised starch: 7 mg

Talc: 6 mg

Magnesi stearat: 2,5 mg

 Colloidal anhydrous silica: 2 mg

DƯỢC LỰC HỌC

Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều Paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyền hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyên hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

CHỈ ĐỊNH

- Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucovissidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

- Dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Người có tiền sử hen

- Trẻ em dưới 2 tuổi.

CÁCH DÙNG - LIỀU LƯỢNG

Làm thuốc tiêu chất nhầy:

- Ngườilớn và trẻ trên 7 tuổi: uống 1 viên/lần, 3 lần/ ngày.

- Trẻ em từ 2 - 7tuổi: uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngày.   

Dùng làm thuốc giải độc quá liéu paracetamol:

- Liều đầu tiên 140 mg/kg thể trọng, tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

THẬN TRỌNG

- Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng

- Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

- Đối tượng có tiền sử loét dạ dầy tá tràng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

- Chưa có các tài liệu ghi nhận về độc tính của thuốc gây hại cho người mang thai và người cho con bú. Nhưng chỉ sử dụng thuốc cho các đối tượng này khi thật cần thiết.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy - hóa. Acetylcystein phản ứng với một số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và cao su nên cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.

- Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

- Chưa tìm thấy tài liệu ghi nhận trong dược thư.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Thường gặp: Buồn nôn, nôn.

- Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chẩy nước mũi nhiều, phat ban, may day.

- Hiếm gặp: Co thắt phế quản, sốt, rét run.

* Hướng dẫn cách xử trí ADR.

- Dùng dung dịch Acetylcystein pha loãng có thể giảm kha năng gây nôn nhiều do thuốc. Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3-0,5 ml dung dich 1/1000) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta-adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500mg hydrocortison hoặc 125mg methylprednisolon. - Có thể dùng kháng histamin trước để ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, chóng mặt...

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

- Các biểu hiện của triệu chứng quá liều: Suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận, đặc biệt là giảm huyết áp.

- Điều trị quá liều: Điều trị theo triệu chứng.

BẢO QUẢN

Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn

HÌNH THỨC - CÁCH TRÌNH BÀY

Ép trong vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng. Có toa hướng dẫn kèm theo. Đóng trong thùng carton

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tỉn xin hỏiý kiến bác sĩ.

Thuốc SX theo TCCS.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MINH HẢI