ACC 200 mg - Acetylcystein - 200 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc ACC 200 mg - Acetylcystein - 200 mg
Giá kê khai 2677
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Acetylcystein -  200 mg

Dạng Bào Chế

Bột pha dung dịch uống

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 50 gói x 3g, 100 gói x 3g

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Hexal AG

Industriestrasse 25, D-83607 Holzkirchen Đức

Công ty Sản Xuất

Lindopharm GmbH

Neustrasse 82, 40721 Hilden

Ngày kê khai 14/09/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược liệu TW 2
Quy cách đóng gói Hộp 50 gói, 100 gói x 3g

                                              HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
ACC® 200                                                            Bột pha dung dịch uống
Hoạt chất: acetylcystein


Mỗi gói 3g bột pha dung dịch uống chứa 200 mg acetylcystein.
Tá dược: acid ascorbic, saccharin, sucrose, bột hương cam.
Với bệnh nhân đái tháo đường: mỗi gói chứa 0,23 đơn vị trao đổi carbohydrat.


Đóng gói:
Hộp 50 gói, hộp 100 gói.


Chỉ định 
Tiêu nhảy trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.


Liều lượng và cách dùng
Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sỹ, liều thông thường như sau:
Liều lượng:
            - Điều tri tiêu nhầy:
                      + Người lớn và thiếu niên trên 14 tuổi: 1 gói x 2- 3 lần/ ngày (400-600 mg acetylcystein/ngày).
                      + Trẻ em 6-14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày (400 mg acetylcystein /ngày).
                      + Trẻ em từ 2-5 tuổi: 1/2 gói x 2-3 lần/ngày (200-300 mg cetylcystein /ngày).
            - Bệnh tăng tiết chất nhầy
                      + Trẻ em trên 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ ngày (600 mg acetylcystein/ngày).
                      + Trẻ em 2-5 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày (400 mg acetylcystein/ngày).
Bệnh nhân bị tăng tiết chất nhầy có trọng lượng cơ thể trên 30kg có thể dùng liều lên tới 800 mg/ngày, nếu cần thiết.


Phương pháp và thời gian dùng thuốc:
Thuốc có thể được hoà tan vào nước, và uống sau các bữa ăn.
Bệnh viêm phế quản mãn và tăng tiết chất nhày cần dùng ACC®200 với thời gian dài hơn để đạt tác dụng phòng ngừa, chống nhiễm trùng.


Chống chỉ định
Không sử dựng ACC®200 nếu:
- Mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi vì không đủ kinh nghiệm dùng thuốc cho những đối tượng này.

-  Đang bị viêm loét dạ dày


Thận trọng khi dùng ACC®200
Cần lưu ý khi bạn có tiền sử hoặc đang bị hen phế quản hoặc bị loét dạ dày hoặc ruột.
Việc sử dụng acetylcystein, đặc biệt là trong điều trị sớm có thể dẫn đến sự tạo thành chất lỏng do đó dẫn đến tăng thể tích của các chất tiết phế quản. Nếu bệnh nhân không biết khạc (khạc hoàn toàn ra ngoài), cần áp dụng các biện pháp thích hợp (như là hút đờm hoặc giảm uống nước).

Rất hiếm khi có báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng ở da như hội chứng Stevens-Johnson và Lyell's liên quan đến việc dùng acetylcystein. Nếu thấy gần đây có những thay đổi ở da và niêm mạc, hãy lập tức tham khảo ý kiến bác sỹ và ngưng sử dụng acetylcystein.


Tương tác thuc

Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các thuốc mà bạn đã, đang hoặc mới dùng gần đây kê cả những thuốc không kê đơn.


Thuốc ho: Dùng đồng thời ACC®200 với thuốc trị ho có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho, vì vậy kiểu kết hợp điều trị này nên được dựa vào những chỉ định điều trị thật chính xác.
Thuốc kháng sinh
          - Các báo cáo về acetylcystein làm mất hoạt tính của kháng sinh chỉ dựa trên các tht nghiém in vifro trong đó các chất được trộn trực tiếp.Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên uống kháng sinh cách xa acetylcystein ít nhất là 2 giờ. Không xuất hiện tương tác như vậy đối với cefixim và loracarbef.
         - Acetylcystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của nitroglycerin. Do đó cần thận trọng khi sử dụng.


Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không có đủ dữ liệu về dùng acetylcystein cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không chỉ ra tác dụng có hại một cách trực tiếp hay gián tiếp trên việc mang thai, sự phát triển của phôi thai và thai nhi. Acetylcystein nên được dùng trong suốt thai kỳ sau khi đã được đánh giá một cách cân thận tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.


Cho con bú
Không có thông tin về sự bài tiết của acetylcystein vào sữa mẹ. Acetylcystein nên được dùng trong suốt thai kỳ chỉ sau khi đã được đánh giá một cách cần thận tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.


Lái xe và vận hành máy móc: Không có lưu ý đặc biệt khi lái xe và vận hành máy móc

Thông tin quan trọng về thành phần của ACC® 200
Thuốc có chứa sucrose. Nếu biết minh không dung nạp với một số đường, hãy thông báo cho bác sỹ trước khi dùng ACC® 200.
Một gói thuốc có chứa 2,7 g sucrose (một loại đường), tương đương với 0,23 đơn vị trao đổi carbohydrat. Nếu phải thực hiện chế độ ăn kiêng, cần phải lưu ý.
ACCP 200 có thể gây hại cho răng (sâu răng).


Tác dụng không mong muốn: Việc đánh giá tác dụng không mong muốn được dựa trên các thông tin về tần số sau:


Rất thường gặp: (≥ 1/10)

Thường gặp: (≥ 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp: (≥ 1/1,000 đến < 1/100)
Hiếm gặp: (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000)
Rất hiểm gặp: (< 1/10,000)
Chưa biết: (không thể đánh giá được dựa trên đữ liệu hiện có)


Rối loạn hệ miễn dịch: ít gặp: tăng mẫn cảm
Rất hiếm gặp: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ/phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh: ít gặp đau đầu
Rối loạn tai và mê đao: ít gặp tiếng ù tai
Rối loạn tim mạch: ít gặp nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch máu: ít gặp hạ huyết áp
Rất hiếm gặp: xuất huyết
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: khó thở, co thắt phế quản
Rối loạn hệ tiêu hóa: ít gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
Hiếm gặp: khó tiêu
Rối loạn da và các mô dưới da
ít gặp: mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa, chứng phát ban
Rối loạn chung và tại vi trí dùng thuốc
ít gặp: sốt
Chưa biết: phù nề mặt
Sự giảm kết tập tiểu cầu trong máu do sự hiện diện cùa acetylcystein đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu khác nhau. Cho đến nay mối liên quan tới lâm sàng vẫn chưa được làm sáng tỏ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sủ’ dụng thuốc.


Quá liều và cách xử trí:
Không quan sát thấy trường hợp quá liều độc hại nào liên quan đến acetylcystein dùng đường uống. Không quan sát thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào ở những người tình nguyện đã điều trị với liều 11,6g acetylcystein/ngày trên 3 tháng. Liều uống lên đến 500mg acetylcystein/kg cân nặng đều được dung nạp mà không có triệu chứng của nhiễm dộc.
Triệu chứng cùa nhiễm độc: quá liều có thể xảy ra các kích ứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng tiết nặng hơn, Điều trị nhiễm độc: điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
Nếu quên dùng ACC® 200.
Nếu quên uống thuốc hoặc uống một lượng quá ít, tiếp tục uống thuốc vào lần tiếp theo như hướng dẫn về liều dùng.
Nếu ngưng dùng ACC® 200
Không ngưng dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sỹ. Bệnh có thể nặng thêm.
Nếu cần thêm thông tin về thuốc, hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ.
Các đặc tính dược lực học
Nhóm trị liệu: Thuốc tiêu chất nhầy
Mã ATC: R05CB01

Acetylcystein là một dẫn chất của amino acid là cysteine. Hiệu quả của acetylcystein là làm giảm độ quánh của đờm và giảm tiết chất nhầy ở đường thở. vẫn còn đang tranh luận về việc thuốc cắt các cầu nối disulphide giữa các dãy mỵcopolysaccharide và việc thuốc có tác dụng cắt các polymer trong chuỗi DNA (trong mù nhầy). Dựa và những cơ chế này, độ nhớt của chất nhầy được giảm.
Một cơ chế thay thế của acetylcystein là dựa vào khả năng của nó với việc phản ứng với nhóm SH để liên kết với các gốc hóa học và giải độc theo các này.
Hơn nữa, acetylcystein góp phần làm tăng tổng hợp glutathion, là chất quan trọng trong việc giải độc. Điều này giải thích cho tác dụng chống độc đối với việc ngộ độc paracetamol.
Các đặc tính dược động học
Hấp thu
Sau khi dùng đường uống, hầu hết acetylcystein được hap thu nhanh chóng và chuyển hóa ở gan thành cystein, một chất chuyển hóa có hoạt tính, cũng như diacetylcystin, cystin và các hỗn hợp disulphid khác.
Hấp thu
Do chuyển hóa bước một mạnh, sinh khả dụng đường uống của acetylcystein rất thấp (xấp xỉ 10%). Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 -3 giờ với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa cystein nằm trong khoảng xấp xỉ 2 µmol/l. Liên kết giữa acetylcystein với protein được xác định vào khoảng 50%.
Chuyển hóa
Acetylcystein và các chất chuyển hóa của nó tồn tại dưới ba dạng khác nhau trong nội tạng: một phần ở dạng tự do, một phần liên kết với protein thông qua liên kết disulphid không ổn định và một phần dạng amino acid kết hợp. Acetylcystein được bài tiết hầu hết ở dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính (sulphat vô cơ, diacetylcystin) thông qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương của acetylcystein xấp xỉ 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi sự chuyển hóa nhanh chóng ở gan. Do đó, ở người suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải trong huyết tương có thể bị kéo dài lên Thài trừ

Nghiên cứu dược động học với đường tiêm tĩnh mạch của acetylcystein cho biết thể tích phân bố là 0,57 1/kg (tổng quát) hoặc 0,58 1/kg (ở người ốm yếu); độ thanh thải huyết tương được xác định tương ứng là 0,11 1/h/kg (tổng quát) và 0,84 1/h/kg (ở người ốm yếu).
Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch là 30-40 phút khi được bài tiết theo động học 3 pha (alpha, beta, và pha cuối gamma).
Acetylcystein vượt qua hàng rào nhau thai và được tìm thấy ở máu cuống rốn. Không có thông tin liên quan đến việc bài tiết thuốc vào sữa mẹ.
Không có thông tin nào về việc ành hưởng đến hành vi của acetylcystein tới hàng rào máu não ở người.


Bảo quản: không bảo quản trên 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên vỏ hộp thuốc.

Nhà sản xuất:

Lindopharm GmbH GmbH

Neustrasse 82, 40721 Hilden, Đức

Chịu trách nhiệm xuất xưởng:
Salutas Pharma GmbH
Otto-von-Guericke-Allee 1, 39179 Barleben, Đức