Harbin Ampicillin

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Harbin Ampicillin

Giá kê khai 4688.69
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ampicillin (dưới dạng Ampiccillin Sodium)

      -  

    1g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ hoặc 50 lọ

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

BP 2005

Công ty Đăng ký

Wuhan Grand Pharmaceutical Group Co., Ltd

No. 5 Gutian Road, Wuhan Trung Quốc
Công ty Sản Xuất

Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory

109 Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086 Trung Quốc
Ngày kê khai 10/09/2014
Đơn vị kê khai Chi nhánh CTCP XNK Y tế Việt Nam tại Lạng Sơn
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ hoặc 50 lọ

Harbin Ampicillin

Thành nhần: Mỗi lọ chứa:
Hoạt chất
Ampicillin sodium tương tương Ampicillin lg
Mô tả: Bột pha tiêm màu trắng.
Dược lực học:
Tương tự như penicilin, ampicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn
Phổ kháng khuẩn:
Ampicilin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và gram âm Staphylococcus, Pacumococcus và Staphylococcus không sinh penicillinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và  aeumococeus thấp hơn benzyl penicillin.

Ampicillin cũng tác dụng trên Menigococcus và Gonococcus. Ampicillin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Với phổ  kháng khuẩn và đặc tính dược động học, ampicillin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật.
Ampicillin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như- Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicilin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn ky khí (Bacferoides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, ampicillin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycosid hoặc metronidazol + aminoglycosid hoặc metronidazol + cephalosporin.
Dược động học:
Sau khi tiêm bắp 1 liều 500mg, sau 1 giờ đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 8- 10mg/lít. với nửa đời thải trừ là 80 phút. Ở người tình nguyện, bình thường sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ampicillin với liều 2,5g/1,73m” da cơ thể, thì nồng độ trung bình thuốc trong huyết tương là 197 mg/lít, nửa đời thải từ là 1,68 giờ và độ thanh thải của thuốc là
210ml/phút.
Ở người mang thai. nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicillin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicillin khuếch tín qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối.
Ampicilin không qua được hàng rào máu não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu-não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicillin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng, và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10-35% nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Ampicilin thải trừ nhanh xấp xỉ như benzyl penicillin, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Sau khi tiêm tĩnh mạch cả liều 2g, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt xấp xỉ 1mg/lít sau 6 giờ. Thường cách nhau 6-8 giờ, cho thêm liều mới để duy trì nồng độ.
Khoảng 20% ampicilin liên kết với protein huyết tương. Ampicilin bài tiết qua sữa.
Chỉ định:
Ampicillin sodium được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não và nhiễm khuẩn ở phổi do các chủng H.iufluenzae, E. coli, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với penicillin
Liều dùng-Cách dùng:
Bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm:
Người lớn: 2-4g mỗi ngày, chia thành 2-4 liều Trong nhiễm khuẩn nặng (viêm màng não), tổng liều  có thể tới 2g mỗi ngày.
Trẻ em: 12,5 25mg/kg/ngày, chia thành 2 liều
Tiêm tĩnh  mạch
Ampicillin trong dung dịch Natri chloride ổn định hơn trong dung dịch Glucose.
Đợt trị liệu của kháng sinh là 7 ngày phải được thực hiện đầy đủ. Thay sang đường uống ngay khi có thể.
Thận trọng
Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Khi phản ứng dị ứng xuất hiện, trị liệu  nên được ngưng ngay lập tức. Ở bệnh nhân suy chức năng thận nặng nên giảm liều. Thời gian điều trị dài (2-3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Ampicillin là kháng sinh được lựa chọn điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm trong thời kỳ mang thai và có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Sử dụng cho người vận hành máy móc tàu xe: Không ảnh hưởng
Tương tác thuốc
Các penicillin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Ampicillin tương tác với alopurinol. Ở những người bệnhb dùng ampicillin hoặc amoxicillin cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao.
Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các teracycline làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicillin và amoxicillin.
Tác dụng phụ:
Thường gặp. ADR>1/100
Tiêu hóa: ỉa chảy.
Da: Mẩn đỏ (ngoại ban).
Ít gặp. 1⁄1000<ADR<1/100
Máu. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa cosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy.
Da: mày đay.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vẩy va ban đỏ đa dạng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Sử dụng quá liều
Chưa thấy trường hợp nào quá liều với Ampicillin. Nếu gặp quá liều thì có thể điều tị triệu chứng.
Trình bày: Hộp 50 lọ. Hộp 10 lọ
Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30oC.
Để xa tầm với trẻ em
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ
Tiêu chuẩn áp dụng: BP 2005
Sản xuất bởi:
HARBIN PHARMACEUTICAL GROUP CO., LTD. General Pharm. Factory
No. 109. XueFu Road, Nangang District, Harbin 150086, Trung Quốc.