Acetylcystein

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acetylcystein

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acetylcystein  -  200mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

DĐVN IV

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm

27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm

27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ACETYLCYSTEIN

Viên nang cứng

 

CÔNG THỨC:

Acetylcystein: 200 mg

Tá dược: Lactose monohydrate, Tinh bột mì, PVP, Talc, Magnesium Stearat vđ 1 viên

TRÌNH BÀY:

Vỉ 10 viên nang cứng – Hộp 10 vỉ, hộp 3 vỉ

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

- Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên.

- Acetylcystein được dùng làm thuốc  tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol, giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyền hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyên hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

- Được dùng làm thuốc tiêu nhày trong bệnh nhầy nhớt, bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính, và làm sạch thường qui trong mở khí quản.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein)

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 2 tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy - hóa.

- Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG THUỐC:

- Cần giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng. Nếu có co thắt phế quản xảy ra, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như Salbutamol, hoặc ipratropium và phải ngừng acetylcystein ngay.

- Cẩn phải hút đờm khi sử dung acetylcystein trong trường hợp bệnh nhân giảm khả năng ho.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

- Được sử dụng để điều trị quá liều Daracetamol cho phụ nữ mang thai.

- Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

 Dùng được cho người lái tàu xe, vận hành máy móc

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

- Thường gặp: buồn nôn, nôn.

- Ít gặp: buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều. Phát ban, mày đay.

- Hiếm gặp: co thắt phế quản, kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân. Sốt, rét run.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:

- Người lớn: mỗi lần uống 200 mg, 3 lần/ngày.

- Trẻ em từ2 đến 6 tuổi: uống 200 mg /lần, ngày 2 lần.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Triệu chứng: hạ huyết áp, suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.

Xử trí: điều trị triệu chứng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất