Hapenxin 250

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hapenxin 250

Giá kê khai 924
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) - 250 mg

Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

DĐVN IV

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ , P. An Hoà, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ , P. An Hoà, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Việt Nam

Ngày kê khai 29/01/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Quy cách đóng gói hộp 1 chai 100 viên

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc ( bổ sung lần 1)

CÔNG THỨC:
Cephalexin monohydrat ......... tương đương 250 mg cephalexin
Tá dược vừa đủ............................... 1 viên
(Natri lauryl sulfat, magnesi stearat, talc, aerosil).
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 chai x 100 viên.
DƯỢC LỰC HỌC: Hapenxin với thành phần hoạt chất chính là cephalexin, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin bền vững với penicilinase của Staphylococcus, vì vậy thuốc có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết
penicilinase kháng penicilin (hay ampicilin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli, Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicilin.
Hầu hết các chủng Enierococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indofduang tinh, một số Enterobacter spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicilin.

Hầu hết các chủng Enierococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp.,
Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp., cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin.
Theo số liệu (ASTS) 1997, cephalexin có tác dụng với Siaphylocoocus aureus, Salmonella, E.coli có tỉ lệ kháng cephalexin khoảng 50%; Proteus có tỉ 16 kháng khoảng 25%; Enterobacter có tỉ lệ kháng khoảng 23%; Pseudomonas aeruiginosa có tỉ lệ kháng khoảng 20%.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Gephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 mcg/ ml sau một giờ với liều uống 250 mg. 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 0,5 - 1,2 giờ nhưng dài hơn ở trẻ sơ sinh (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Gephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi nên cephalexin còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
CHỈ ĐỊNH: Gephalsxin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng: Viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn răng, đặc biệt trong nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicilin không phù hợp).
Dự phòng: Nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Thay thế penicilin điều trị dự phòng cho bệnh nhân bị mắc bệnh tim phải điểu trị răng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với cephalosporin. Có tiển sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng nặng khác qua trung gian IgE.
THẬN TRỌNG: Cephalexin thuting dugc dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiễn cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
Sit dung cephalexin dai ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (vi dy: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp
này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, cẩn chú ý đến việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu
chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Phải giảm liều khi có suy thận. Gephalexin có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dich
Benedict, Fehling hay viên Clinitest, có thể gây dương tính thử nghiệm Coombs va ảnh hưởng úến việc định lượng creatinin bang picrat kiểm
PHY NU C6 THAI VA CHO CON BU: Chưa thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật
cần. Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp nhưng vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÚC: Hiếm khi có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Điều trị đồng thời cephalosporin liều cao và aminoglycosid hay với các thuốc lợi tiểu mạnh có thể gây hại chức năng thận.
Cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen. Cholesfyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Probenecid có thể làm tăng và kéo dài nồng
độ trong huyết tương và độc tính của cephalosporin.
TÁC DUNG KHONG MONG MUỐN: Thường gặp: Tiêu chây, huồn nôn.
Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi ban, mày đay, ngứa. Tăng transaminase gan có hồi phục.
Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng
Stevens - Johnson, héng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke. Viêm gan, vàng da ứ mật. Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục
Thông báo cho bácsĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Biểu hiện của quá liều: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
Cáchxử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗtrợ thông khí và truyền địch. 0ho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Dần bảo vệ
đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Uống thuốc trước bữa ăn.
Cần dùng thuốc theo đúng liệu trình. Thời gian điểu trị nên kóo dài ít nhất từ 7 - 10 ngày. :
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg (2 viên) x 4 lần/ ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên đến 1 g (4 viên) x 4 lần/ ngày (liều 4 g/ ngày
Trẻ emtừ 6 - 12 tuổi: 2 - 4 viên x 2 lần/ ngày.
Điều chỉnh liều khi có suy thận: Độ thanh thải creatinin >50 ml/ phút, creatinin huyết thanh < 132 micromol/I, liều duy trì tối đa 1 g, 4 lần trong 24 giờ.
Độ thanh thai creatinin 49 - 20 ml/ phút, creatinin huyết thanh 133 - 295 micromol/I, liều duy trì tối đa † g, 3 lần trong 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin 19 - 10 ml/ phút, creatinin huyết thanh 296 - 470 mieromol/ I, liều duy trì tối đa 500 mg, 3 lần trong 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin <10 ml/ phút, creatinin huyết thanh >471 micromol/ I, liều duy trì tối đa 250 mg, 2 lần trong 24 giờ.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sửdụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tín, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện hảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 3C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: DĐVN IV.

Sản xuất bởi: DHG PHARMA.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẠ
288 Bis, Nguyễn Văn Cừ; P. An Hòa,-0. Nin
-Tư Vấn Khách Hàng
IANG { @ 0710.3899000 |
iéu, TP. Can Tho E-mail: dhgpharma@dhgpharma.com.vn
ĐT: (0710) 3891433- 3891434 © Fax: (0710),3895209 www.dhgpharma.com.v