Hanotrypsin

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hanotrypsin

Giá kê khai 900
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Chymotrypsin - 21 microkatals (4,2mg)
Dạng Bào Chế

viên nén

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

hộp 2 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 50 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội

170 đường La Thành, Đống Đa, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội

Lô 15, KCN. Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 03/09/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược phẩm Hà nội
Quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ x 10 viên

Viên nén HANOTRYPSIN

  1. Dạng bào chế: Viên nén
  2. Công thức: Cho 1 viên nén

Chymotrypsin

hay Alphachymotrypsin              21 microkatals (4,2 mg)

Tá dược (Đường Saccharose, Maltodextrin,

Aerosil, Magnesi stearat, Tinh dầu bạc hà) vđ 1 viên

  1. Chỉ định:

Điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật

  1. Cách dùng và liều dùng

Đường uống:

Uống 1 lần 2 viên, 3 hoặc 4 lần trong ngày, nên uống với nhiều nước (ít nhất khoảng 240 ml) nhằm giúp gia tăng hoạt tính men.

Đường ngậm dưới lưỡi:

4 đến 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).

  1. Chống chỉ định:
  • Quá mẫn với Chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Không dùng Chymotrypsin trên bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thủng và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 ntitrypsin.
  1. Tác dụng không mong muốn của thuốc.
  • Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng Chymotrypsin ngoại trừ đối tượng đã nêu trong mục thận trọng khi sử dụng.
  • Nhiều nghiên cứu ở liều khuyến cáo cho thấy rằng trong xét nghiệm máu không phát hiện các men sau 24 - 48 giờCác tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
  • Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

  1. Thận trọng:
  • Chymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể.
  • Những bệnh nhân không nên điều trị các thuốc dạng men bao gồm: người bị rố loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú bằng sữa mẹ, loét dạ dày.
  1. Tương tác thuốc:

- Chymotrypsin thường được phối hợp với các thuốc dạng men khác để gia tăng hiệu quả điều ưị.

Thêm vào đó, chế độ ăn cân đốì hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính chymotrypsin.

  • Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính Chymotrypsin. Tuy nhiên, những protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.
  • Không nên sử dụng Chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc để làm tan đàm đường hô hấp. Không nên phối hợp Chymotrypsin với thuốc kháng đông vì gia tăng hiệu lực của chúng.
  1. Sử dụng cho người vận hành máy móc, tàu xe: Sử dụng được
  2. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
  • Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  1. Các đạc tính dược lực học:

Chymotrypsin enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò.

Chymotrypsin enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đốì với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm.

Chymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bị bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

  1. Các đặc tính dược động học:

Chymotrypsin là một men tiêu hóa phân hủy các protein. Men tiêu protein phân hủy phân tử protein thành dipeptid và amino acid.

Trong cơ thể con người, Chymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên, Chymotrypsin cũng được sử như một dạng men bổ sung nhằm cải thiện sức khỏe, và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

13. Quá liều và xử trí: chưa tìm thấy tài liệu nêu ra

      14. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C,  tránh ánh sáng
      15. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

       16. Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 50 vỉ x 10 viên nén

       17. Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

ĐỌC KỸ HUỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ

 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI

Trụ sở chính:     170 đường La Thành-Đống Đa-Hà Nội

Tel: 043.5113357 - Fax:043-8511280

Cơ sở sản xuất:

Lô 15, KCN Quang Minh -Mê Linh - Hà Nội

Tel: 043.5250736