Acetab 650

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acetab 650

Giá kê khai 700
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Paracetamol  -  650 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Số 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Tp. Long Xuyên, An Giang Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm

Đường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang Việt Nam
Ngày kê khai 27/02/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH

ACETAB® 650

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng ghi trên nhãn

 

THÀNH PHẦN

Công thức cho 1 viên:

  • Paracetamol: 650 mg
  • Tá dược vđ: 1 viên

(Lactose, Povidon K30, Microcrystallin cellulose 101, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropy! methylcellulose, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80).

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Viên nén dài, bao phim màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang, kích thước 17,5mm x 8 mm

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

- Hộp 10 vỉ  x 10 viên nén bao phim

THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ

Thuốc này chứa paracetamol dùng:

- Điều trị các chứng đau và sót từ nhẹ đến vừa.

- Giảm đau: Nhức đầu, đau răng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khóp.

- Hạ sốt.

NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG

Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống, không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt tái phát, trừ khi do thầy thuộc hướng dẫn.

Liều dùng

Liều thường dùng như sau:

- Người lớn: Uống 1 viên/ lần, 3 - 4 lần/ ngày (tối đa 6 viên/ 24 giờ). Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.

- Trẻ em:

+ Trẻ em từ 8 tuổi - 12 tuổi: Uống 12viên/ lần.

+ Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên/ lần.

Các liều cho trẻ em có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần. Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol đề giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY

- Quá mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Người suy gan hay suy thận nặng

- Người bệnh thiếu enzym G-6-PD.

- Trẻ em dưới 8 tuổi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Giống như tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có hoặc ít phản ứng phụ.

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiêu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

- Da: Ban da.

- Da dày - ruột: Buồn nôn, nôn.

- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

- Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, nhất là khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mân nào khác, bạn cần phải ngừng sử dụng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng nặng bạn nên đến ngay bệnh viện đề cấp cứu kịp thời.

NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY

Trước khi dùng thuốc này, bạn nên tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thuốc từ được liệu hoặc thực phẩm chức năng. Đặc biệt các nhóm thuốc sau:

- Các thuốc trong thành phần có chứa paracetamol

- Thuốc uống chống đông máu như warfarin, coumarin hoặc dẫn chat indandion

- Phenothiazin

- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin)

- Isoniazid

Danh sách này không đầy đủ các loại thuốc khác có thể tương tác với paracetamol. Hãy cho bác sỹ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng. Đừng dùng một thuốc mới mà không nói với bác sỹ của bạn. Trong khi dùng thuốc này, bạn nên tránh uống rượu vì có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.

CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC

Uống liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian qui định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.

NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu gây xanh tím da, niêm mạc, móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiệm độc câp tính dẫn chất p-aminophenol. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cập tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO

Khi dùng quá liều khuyến cáo cần ngừng thuốc và liên lạc ngay đến bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu, bệnh viện gần nhất.

NHỮNG ĐIỀU THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng khi dùng thuốc ở các đối tượng sau:

- Người suy gan, suy thận.

- Người chán ăn, suy dinh dưỡng (các tình trạng gây giảm glutathion ở gan).

- Người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiêm của methemoglobin trong máu.

- Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol.

- Không dung nạp đường lactose hoặc một số loại đường khác (vì thành phần tá dược của thuốc này có lactose có thể gây bất lợi cho bạn).

Thận trọng trong thời gian dùng thuốc:

- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gôm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).

- Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:

 + Hội chứng Steven- Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven - Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

 + Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

  • Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
  • Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
  • Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hau, họng thực quan, dạ đày, ruột;
  • Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
  • Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

+ Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.

+ Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đên khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ dự định có thai, đang có thai hoặc cho con bú hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này do thuốc có thể gây hại cho thai nhi hoặc trẻ đang bú mẹ.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hướng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Phụ nữ dự định có thai, đang có thai hoặc cho con bú.

Đang sử dụng loại thuốc khác, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thuốc từ dược liệu hoặc thực phẩm chức năng.

Người suy gan, suy thận Người có tiền sử nghiện rượu.

Người có tiền sử dị ứng với thuốc, thực phẩm hoặc các chất khác.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

HẠN DÙNG CỦA THUỐC

36 tháng kể từ ngày sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

27 Nguyễn Thái Học, P.Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang

Sản xuất tại: Chi nhánh công ty CP Dược phẩm Agimexpharm

Đường Vũ Trọng Phụng, K. Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang

ĐT:076.3857300 Fax: 076.3857301

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TÊ

 

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Các đặc tính dược lực học:

- Paracetamol (acetaminophen) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau- hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol lam giám thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

- Với liều điều trị, thuốc ít tác động trên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đối cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Các đặc tính dược động học:

- Hấp thu: Nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

- Phân bố: Nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

- Chuyển hóa: Paracetamol bị N - hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N - acetyl - benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chat chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan: trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

- Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ. Phần lớn thải trừ qua nước tiểu (90% - 100% liều điều trị trong ngày đầu), chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucuronic.

CHỈ ĐỊNH:

- Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

- Giảm đau: Nhức đầu, đau răng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp.

- Hạ sốt.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều dùng

Liều thường dùng như sau:

- Người lớn: Uống 1 viên/ lần, 3 - 4 lần/ ngày (tối đa 6 viên/ 24 gid). Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.

- Tré em:

+ Trẻ em từ 8 tuổi - 12 tuổi: Uống 12 viên/ lần.

+ Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên/ lần.

Các liều cho trẻ em có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần. Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Cách dùng:

Thuốc được dùng theo đường uống, không được dùng paracetamol đề tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Quá mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Người suy gan hay suy thận nặng

- Người bệnh thiếu enzym G-6-PD.

- Trẻ em dưới 8 tuổi.

CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC.

Các tình trạng cẩn thận trong khi dùng thuốc

- Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng, Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

- Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã Xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiêu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

- Thành phần tá dược của thuốc này có lactose vì vậy không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị di truyền không dung nạpgalactose, bị thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong, muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ bú sữa mẹ.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC

- Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.

- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyền hoá thuốc thành những chất độc hại với gan.

- Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiêu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

- Da: Ban da.

- Da dày - ruột: Buồn nôn, nôn.

- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

- Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng thuốc, trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng nặng phải đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viện để cấp cứu kịp thời.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Biểu hiện

- Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví du, 7,5 - 10g môi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

- Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em: có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

- Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nêu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Xử trí

- Khi có các biểu hiện nhiễm độc như trên cần đưa bệnh nhân đến ngay các cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

- Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

- Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất. sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kế từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có  hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian duới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

- Tác dụng không mong muốn của N-acetyleystein gồm ban da (gồm cả mày đay. không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.

- Nếu không có N-acetyleystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tây muối do chúng có khả năng làm giảm hâp thụ paracetamol.