Acetab 325

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acetab 325

Giá kê khai 270
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Paracetamol -  325 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 40 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang Việt Nam
Ngày kê khai 17/06/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

ACETAB® 325

Viên nén tròn

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa:

Paracetamol: 325 mg

Tá dược vừa đủ: 1 viên ,

 (Lactose, Povidon, Microcrystallin cellulose, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

+ Hộp 1 chai nhựa HD chứa 40 viên nén.

+ Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

+ Giảm đau: Nhức đầu, đau răng, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp.

+ Hạ sốt.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

+ Trẻ em từ 2- 5 tuổi: Uống 1// viên / lần, 3 - 4 lần/ ngày.

+ Trẻ emtừ 6- 11 tuổi: Uống 1 viên/ lần, 3 - 4 lần/ ngày.

+ Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 - 2 viên/ lần, 3 - 4 lần/ ngày.

Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ, không uống quá 4g (12 viên)/ ngày.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

+ Quá mẫn cảm với Paracetamol.

+ Người suy gan hay suy thận nặng.

+ Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT KHI DÙNG THUỐC

- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevendonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thần cấp tính (AGEP).

- Khi dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol.

- Đôi khi có phản ứng da như ngứa, mày đay; phù thanh quản, phù mạch.

- Khi dùng cho người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

- Khi sử dụng thuốc nên tránh hoặc hạn chế uống rượu vì có thể gây tăng độc tính với gan.

- Chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.

- Không dùng ưuvới các thuốc kháccó chứa Paracetamol.

- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy co Paracetamol gây độc cho gan.

- Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở Microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chát độc hại với gan.

- Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Người bệnh cần hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid..

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol trong thời gian thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muồn có thể có đối với sự phát triển của thai nhi. Do đó chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

- Thời kỳ cho con bú: Tác dụng không mong muốnởtrẻ nhỏ bú mẹ hiếm khi gặp.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Paracetamol hầu như không gây tác dụng không mong muốn đáng kể ở liều điều trị. Vài trường hợp có phản ứng dị ứng nhẹ như ban đỏ, mày đay. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu ra và giảm toàn thẻ huyết cầu.

- Ít gặp, 1/1000<ADR< 1/100

+ Da: Ban. : Dạ dày- ruột: Buồn nôn, nôn.

+ Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

+ Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

- Paracetamol có tác dụng giảm đau - hạ sốt do ức chế sự tổng hợp Prostaglandin.

- Với liều điều trị, Acetab ít tác động trên hệ tim mạch và hô hấp, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.Codein dùng kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm dau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.  

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Hấp thu: Nhanh và hậu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị, nửa đời huyết tương là 1,25 - 3 giờ.

- Phân bổ: Nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với Protein huyết tương, 1 phần nhỏ bị N-hydroxyl hóa bởi men Cytocrom P450 thành chát trung gian có tính phản ứng cao là N-acetyl-benzoquinonimin, chất này sẽ phản ứng với Glutathion và bị khử hoạt tính. Nếu uống Paracetamol liều cao sẽ tạo nhiều N-acetyl-benzoquinonimin, Glutathion sẽ bị cạn kiệt, khi đó phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử tế bào gan.

- Thải trừ: Phần lớn qua nước tiểu (90% - 100% liều điều trị trong ngày đầu), chủ yếu ở dạng liên hợp với Acid glucuronic.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

- Dùng quá liều Paracetamol có thể gây suy gan hoặc hoại tử tế bào gan.

- Trường hợp quá liều, ngoài các biện pháp điều trị thông thường, ngay lập tức phải cho uống hay tiêm tính mạch N-acetylcystein hoặc Methionin, trường hợp nặng nên đưa ngay đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.

BẢO QUẢN

Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đề thuốc xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng ghi trên nhãn

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

27 Nguyễn Thái Học, P.Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang

Sản xuất tại: Chi nhánh công ty CP Dược phẩm Agimexpharm

Đường Vũ Trọng Phụng, K. Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang

ĐT:076.3857300 Fax: 076.3857301