Acepron Codein

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acepron Codein

Giá kê khai 1365
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Paracetamol  -  500 mg
  • Codein phosphat hemihydrat  -  30 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Ngày kê khai 13/01/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên

ACEPRON® CODEIN

Viên nén dài bao phim

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

Paracetamol: 500 mg

Codein phosphat hemihydrate: 30 mg 

Tá dược vừa đủ: 1 viên ,

(Tá dược gồm: Tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, tinh bột mì, tinh bột sắn, acid citric, sodium starch glycolate, magnesi stearat, hydroxypropylmethyl cellulose, polyethylen glycol, titan dioxyd, talc).

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén dài bao phim

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Chai 100  viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

CHỈ ĐỊNH

Điểu trị các cơn đau vừa và nặng, không khỏi khi dùng aspirin hoặc paracetamol don thuần.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc từ 4 đến 6 giờ. Trường hợp suy thận (có độ thanh thai Creatinin dưới 10ml/phút) khoảng cách tối thiểu là 8 giờ. Nếu cơn đau tiếp tục kéo dài quá 5 ngày, không nên tiếp tục điểu trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 1- 2 viên mỗi 4- 6 giờ. Không dùng quá 6 viên/24 giờ.

- Trẻ cân nặng trên 15 kg (từ 3 tuổi trở lên): Liều của paracetamol chỉ định khoảng 60 mg/kg/ngày, chia làm 4- 6 lần; liều của codein phosphat là khoảng 3 mg/kg/ngày, chỉa làm 4- 6 lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amiđan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.  

Trẻ có cân nặng dưới 15 kg.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Người bệnh gan nặng, bị hen phế quản, suy hô hấp, bệnh thận, bệnh tim và người bệnh nhiều lần thiếu máu.

Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevendonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thần cấp tính (AGEP).

- Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm dau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol và ibuprofen không có hiệu quả.

- Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

- Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn để liên quan đến hô hấp (Ví dụ: khó thở hoặc thở khò Khe khi ngủ...).

- Thận trọng khi sử dụng codein cho trê em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế).

- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa me).

Không uống rượu khi dùng thuốc.

Người bị suy giảm chức năng gan, thận.

Người bị bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng.

Người có tiển sử nghiện thuốc.

Không dùng dể giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, ứ đọng phế quản cẩn khạc đờm mủ.

Thời kỳ mang thai: Không dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: ChÌ dùng khi thật cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ngũ gà. làm giảm sự nhanh lẹ hay tỉnh trí nên cần thận trọng đối với người vận hành máy móc hay lái xe.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Rượu và thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid làm tăng độc tính gan.

Quinidin làm giảm tác dụng của codein.

Godein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, khát, buồn nôn, nôn, táo bón, hồi hộp.

Ít gặp: Ban da. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật. Suy tuần hoàn.

Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC

- Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt. Làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, hiếm làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

- Codein la methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liểu điểu trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin.

Codein dùng kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm dau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Paracetamol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Phân bố đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể, 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thải trừ 90 - 100% thuốc qua nước tiểu ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liền hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện 1 lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl - hoá và khử aoetyl.

- Codein sau khi uống có thời gian bán thải là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic.

Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu - não.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng quá liều:

- Paracetamol: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, kích động, mê sảng, suy tuần hoàn, suy gan nghiêm trọng và chết vi suy gan.

- Codein: Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne- Stokes, xanh tim). Lơ mơ dẫn đến trang thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Cách xử trí:

- Paracetamol: Gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc dùng thuốc tẩy muối. N-acetylcystein là thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hoặc có thể dùng methionin. Điều trị với N- acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

- Codein: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

BẢO QUẢN

Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đề thuốc xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

CƠ SỞ SẢN XUẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

150 đường 14/9 - Phường 5 - TP. Vĩnh Long – Tỉnh Vĩnh Long