Haneuvit

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Haneuvit

Giá kê khai 540
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin B1, B6, B12

      -  

    125mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ xé x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Ha san - Dermapharm

Đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Ha san - Dermapharm

Đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 13/11/2013
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Ha San-Dermapharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ xé x 10 viên


Thành phần

Hoạt chất:
 Thiamin HCI (Vitamin B1) 125,0mg
Pyridoxin HCI (Vitamin B6) 125,0mg
Cyanocobalamin (Vitamin B12) 0,125mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Crospovidon, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd, Carmoisine lake, Talc.

Chỉ định

Các rối loan do thiếu Vitamin B1: bệnh beriberi, nghiện rượu mạn kèm viêm da dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do thiếu Vitamin B1 ở người mang thai.
Các rối loạn do thiếu Vitamin B6: thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, viêm dây thần kinh ngoại vi.
Các rối loạn do thiếu Vitamin B12: các bệnh về máu (thiếu máu ác tính tự phát hoặc sau khi cốt dạ dày, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật,...).
Phòng và điều trị thiếu hụt Vitamin B6 do thuốc gây nên.
Phòng co giật và điều trị quá liều ở người bệnh dùng cycloserin.
Điều trị một số bệnh thần kinh như đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh có - cánh tay, đau do các bệnh thần kinh.
Các tinh trạng liên quan đến dinh dưỡng: suy nhược cơ thể, thời kỳ dưỡng bệnh.
Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: uống sau bữa ăn, theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng:

Thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 2-5 viên/ngày. Nếu sau 1 - 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển biến, phải xem xét cách điều trị khác.
Điều trị thiếu hụt Vitamin B6 do thuốc gây nên: 1 - 2 viên/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 1 viên/ngày.
Phòng co giật và điều trị quá Iiều ở người bệnh dùng cycloserin:
+ Phòng co giật khi dùng cycloserin: 1 -2viên/ngày.

Điều trị quá liều cycloserin: 2 viên/ngày.
Các chỉ định khác, dùng liều từ 1 - 2 viên/ngày.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bướu ác tính: do Vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô. do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sinh sản của tế bào.
Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Thận trọng

Dùng liều Vitamin B12 trên 10 µg một ngày có thể gây ra các đáp ứng về huyết học ở những bệnh nhân thiếu folat, có thể che giấu các chẩn đoán chính xác. Ngược lai. folat cũng làm sai lệch trong chẩn đoán trường hợp thiếu Vitamin B12.

Tác dụng phụ

Không có tác dụng phụ đáng kể. các tác dụng phụ thông thường nhất là rối loạn tiêu hoá, buồn nôn... (1,6%) là do tác dụng của Vitamin B1 trên dạ dày và ruột. Để hạn chế tác dụng ngoại ý. thuốc nên uống sau khi ăn và chia ra 2 - 3 lần trong ngày.
Phản ứng hiếm gặp:
Phản ứng phản vệ: ngứa, nổi mề đay, phát ban. sốc.
Có thể bị mụn trứng cá.
+ Nước tiểu có màu đỏ.

+ Nếu hạn hữu có bị sốc. việc trị liệu bao gồm: adrenalin, corticoid dạng tiêm, acid epsilon aminocaproic.

Quá liều và cách xử trí

Sau thời gian dùng Pyridoxin với liều 200 mg/ngày có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin.

Tương tác thuốc

Vitamin B6

Với levodopa: Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên. Do đó không được dùng Vitamin B6 chung với levodopa nếu chất này không có phối hợp chung với chất ức chế dopadecarboxylase.
Liều dùng Vitamin B6 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ của phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai dạng uống, isoniazid, penicillamm có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6.
Vitamin B12

Sự hấp thu Vitamin B12 qua đường da dày-ruột bi giảm bởi neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng histamin H2 và colchicin.
Nồng độ Vitamin B12 trong huyết tương có thể bi giảm khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai.
Cloramphenicol dạng tiêm có thể làm giảm hiệu quả của Vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu sử dụng Vitamin B6 liều cao và kéo dài có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng vận hành tàu xe, máy móc.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời.

Tiểu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Trình bày: Hộp 10 vỉ X10 viên nén bao phim.

Lưu  ý

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Không được dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Nếu cấn thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.