Acemol fort

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acemol fort

Giá kê khai 560
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acetaminophen -  650 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 TP HCM

299/22 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 TP HCM

930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. Việt Nam
Ngày kê khai 19/10/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 Tp. Hồ Chí Minh
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

MẪU TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

VIÊN NÉN DÀI ACEMOL FORT

 

CÔNG THỨC:

Acetaminophen: 650 mg

(Duới dạng hạt Rhodapap™ DC90FB)

Tá dược: Fully pregelatinized starch, partially pregelatinized starch, povidon, natri croscarmellose, acidstearic vừa đủ 1 viên nén dài

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Dùng trong các trường hợp: Cảm sốt, đau nhức hệ cơ xương, nhức đầu, nhức răng, đau bụng kinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Quá mẫn với acetaminophen.

- Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

- Suy gan, thận nặng.

THẬN TRỌNG:

- Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay.

- Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng acetaminophen.

- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra đối với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.

- Thận trọng với bệnh nhân thiêu máu từ trước. Suy giảm chức năng gan hoặc thận.

- Uống nhiều rượu có thể tăng độc tính của acetaminophen đối với gan.

- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân vẻ các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Dùng đồng thời với các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng độc tính đôi với gan.

- Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên acetaminophen được dùng khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin và dẫn chất indandion.

- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

- Vài trường hợp dị ứng: Phát ban ngoài da với hông ban hoặc mề đay.

- Rồi loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu trung tính, thiểu máu, độc với thận.

- Hiếm khi giảm tiêu cầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Các đặc tính dược lực học:

- Acetaminophen (paracetamol hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, acetaminophen có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

- Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiểm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

- Acetaminophen với liều điều trị, ít có tác động đền hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày vì acetaminophen không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase và prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Acetaminophen không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Các đặc tính được động học:

- Hấp thu: Dạng thuốc uống được hấp thu nhanh hoàn toàn. Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương đạt nồng độ tối đa sau 30-60 phút.

- Phân bổ: Acetaminophen phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% acetaminophen trong mau kết hợp với protein huyết tương.

- Chuyển hóa, thải trừ: Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1,25 giờ đến 3 giờ. Acetaminophen chuyển hóa ở gan, đào thải trong nước tiều dưới dạng: Liên hợp với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%) và một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl - hóa và khử acetyl. Acetaminophen được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrom P450 thành chất chuyển hóa, được khử nhanh chóng bởi glutathion và ngộ độc do chất chuyên hóa này tăng lên khi dùng liều cao.

 QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

- Nhiễm độc acetaminophen có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liêu lớn acetaminophen (7,5-10 g mỗi ngay, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liễu là tác dụng độc cấp tính quan trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

- Khi dùng quá liều acetaminophen một chất chuyên hóa là N-acetylbenzoquinonimin gây độc nặng cho gan.

- Dùng liều quá cao có thể gây phân hủy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê, tử vong.

- Xử lý quá liều:

 + Rửa dạ dày (tốt nhất trong vòng 4giờsau khi uống).

 + Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi dùng acetaminophen. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đổ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/ kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/ kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

 + Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/ hoặc các thuốc tây muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ acetaminophen.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Theo sự chỉ dẫn của thay thuốc , trung bình:

- Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần

- Trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 1-2 lần

Thời gian sử dụng mỗi liều phải cách nhau ít nhất 4 giờ. Không nên dùng quá 4g/ ngày. Không dùng để tự điều trị sốt cao quá 3 ngày trừ khi do thây thuốc hướng dẫn.

Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Điều kiện bảo quản:

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất: TheoTCCS

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ HOẶC DƯỢC SĨ

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2-9 TP HCM  

ĐT: (08) 38687355. FAX: 84.8.38687356

NHÀ MÁY: 930 C4, đường C. KCN Cát Lai, cụm 2, P.Thạnh Mỹ Lợi. Q2, TP HCM