Hamistyl

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hamistyl

Giá kê khai 800
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Loratadin

      -  

    10 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 32

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Công ty Sản Xuất

Công ty Sản Xuất

La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

Ngày kê khai 28/06/2017
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ nhôm - nhôm

HAMISTYL

- Dạng thuốc: Viên nén.
- Thành phần: Mỗi viên nén chứa:

Loratadin 10 mg

Tá dược vđ    1 viên    

(Tá dược gồm: Lactose, tinh bột sắn, tinh bột mì, gelatin, pregelatinized starch, magnesi stearat, crospovidon, nde tinhkhiết)
- Chỉ định:
- Viêm mũi dị ứng.
- Viêm kết mạc dị ứng. 
- Ngứa và mày đay liên quan tới histamin.
- Cách dùng và liều dùng:
+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
+ Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng dạng siro, không dùng dạng viên.
+ Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, cứ 2 ngày một lần.
- Chống chỉ định: Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phan nào của thuốc.
- Thận trọng:
- Suy gan.
- Khi dùng Loratadin có nguy cơ gây khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước khi uống thuốc.
- Tương tác thuốc:
Loratadin: Điều trị đồng thời Loratadin với Cimetidin, ketoconazol, erythromycin đều làm tăng nồng đồ Loratadin trong huyết tương nhưng không có biểu hiện lâm sàng vì Loratadin có chỉ số điều
trị rộng.
- Thời kỳ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp va trong thời gian ngắn.
- Thời kỳ cho con bú: Loratadin và chất chuyên hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.
- Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.
- Tác  dụng không mong muốn
+ Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hoá như đau đầu, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn, táo bón.
+ Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nôi ban da.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Sử dụng quá liều và xử trí:
- Triệu chứng: Buồn ngủ, nhịp tìm nhanh, nhức đầu.
- Điều trị: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp ngộ độc cấp có thế gây nôn, rửa địch dạ dày, dùng than hoạt để ngăn hấp thu.
- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
*Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, viên thuốc bị nứt, vỡ, chảy thuốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghỉ ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất
theo địa chỉ trong đơn.
- Qui cách đóng gói: Hộp 1 vi x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tiêu chuẩn áp dụng: USP 32.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
"Dọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"