Haloperidol 1,5 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Haloperidol 1,5 mg
Giá kê khai 230
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Haloperidol - 1,5 mg
Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 25 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần TRAPHACO

75- Yên Ninh - Ba Đình - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần TRAPHACO

Ngõ 15, đường Ngọc Hồi, P. Hoàng Liệt-Q. Hoàng Mai-Tp. Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 22/05/2013
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần Traphaco
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 25 viên

Toa hướng dẫn sử dụng

                                     HALOPERIDOL 1,5mg
TRÌNH BÀY: Hộp 2 vỉ x 25 viên nén
CÔNG THỨC: cho 1 viên
Haloperidol..................................................................................1,5mg
Tá dược ( Lactose, tinh bột, Talc, Magnesi stearat).....vừa đủ...1 viên

DƯỢC LỰC HỌC
Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm Butyrophenon. Nghiên cứu dược lý cho thấy Haloperidol có tính đối kháng với thụ thể Dopamin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong số những tác dụng trung ương khác, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm, ở liều bình
thường không có tác dụng kháng Adrenalin cũng như kháng Cholin, vì cấu trúc của Haloperidol gần giống như Acid gama-amino-butyric.


DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, Haloperidol được hấp thu từ 60-70% ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 4-6 giờ. Trạng thái cân bằng thường đạt được sau 1tuần Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyên hóa. Chất chuyên hóa không có tác dụng dược lý.


CHỈ ĐỊNH:

- Khoa tâm thần:
 Điều trị các chứng kích động tâm thần, tình trạng hung hãn, các trạng thái tâm thần mạn tính, tâm thần phân liệt, hoang tưởng, ảo giác kinh niên

Điều trị triệu chứng tình trạng lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tính khí trong trường hợp các liệu pháp thông thường không có hiệu quả, nhất là trong các tình trạng loạn thần kinh nghiêm trọng.
- Chuyên khoa khác:
Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và ói mửa, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh liệt dung.
- Phối hợp với Levodopa, Guanethidin, Lithium, Rượu.


THẬN TRỌNG:
- Tuyệt đối không dùng thức uống có rượu trong suốt thời gian điều trị bệnh.
- Tăng cường theo dõi ở người bệnh động kinh vì có thể giảm ngưỡng gây động kinh.
- Thận trọng ở người cao tuổi: do dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/và hạ huyết áp thể đứng.
- Người bị bệnh suy tim mạch nặng: có thể thay đổi huyết động lực và điện sinh lý.
- Người suy gan, thận: nguy cơ quá liều.
- Hạn chế dùng cho trẻ dưới 2 tuổi để tránh tác dụng ngoại ý.
- Người điều khiển các phương tiện máy móc hay các phương tiện giao thông cần cảnh giác vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
- Cần theo dõi đường huyết trong thời gian dùng thuốc.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
- Các rối loạn thần kinh tâm thần: rối loạn vận động (vẹo cổ, cứng hàm) khi điều trị lâu dài. Buồn ngủ và ngủ gật ở thời gian đầu trị liệu.
- Rối loạn thực vật: hạ áp thế đứng
- Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: tăng prolactine huyết dẫn đến đau kinh, vô kinh, tiết sữa. Tăng cân đôi khi rất nhiều.
- Rối loạn về máu: giảm trung bình công thức máu, hiếm khi bị mất bach cầu hạt và giảm tiêu cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.


LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG
Theo chỉ dẫn của bác sĩ
* Khoa tâm thần:
- Điều trị triệu chứng tình trạng lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tính khí, tình trạng loạn thần kinh nghiêm trọng: dùng cho người lớn 01 viên/ngày; điều chỉnh liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Các chỉ định khác: dùng 5-40mg/ngày, chia 2-3 lần.
Liều thông thường đối với trẻ em: trẻ em trên 5 tuổi dùng 1⁄2 liều người lớn; trẻ em từ 3 đến 5 tuổi dùng 1⁄4 liều người lớn.
* Khoa ung thư: dùng 15mg/ngày


TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:
Nên thận trọng và tránh phối hợp Haloperidol với:
- Levodopa: đối kháng tương tranh (chống chỉ định)
- Alcohol: tăng tác dụng của thuốc an thần kinh.
- Thuốc trị cao huyết áp: nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
- Thuốc chống trầm cảm trung tâm: tăng trầm cảm.
- Lithium: gây hội chứng tâm thần kèm theo đôi khi tăng nhanh Lithium huyết.
- Guanethidin và các thuốc cùng họ: ức chế tác dụng hạ huyết áp (ức chế sự thâm nhập của guanethidin vào sợi trực giao cảm).


QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Nếu mới uống quá liều haloperidol, nên rửa dạ dày và uống than hoạt. Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất


THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC


CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
75 Yên Ninh - Ba Đình - Hà Nội
Sản xuất tại: Ngõ 15, đường Ngọc Hồi, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội