5% Dextrose 500ml inj Infusion là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Dextrose -  25g

Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm truyền

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Chai 500ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

JP XV

Công ty Đăng ký

Pharmix Corporation

1304, Garak ID Tower, 99-7, Garak-dong, Songpa-Ku, Seoul Korea

Công ty Sản Xuất

Dai Han Pharm. Co., Ltd.

736-1, Wonsi-dong, Danwon-gu, Ansan, Gyeonggi

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hướng dẫn sử dụng thuốc:
5% DEXTROSE 500ml Inj.; Infusion

  1. Thành phần: Mỗi chai (500ml) chứa:

Dextrose............................................................. 25g
Tá dược: Nước cất pha tiêm.
Đọc kỹ hướng dẫn sừ dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Để xa tầm tay tré em. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng in trên bao bì.
Thuốc này chi dùng theo sự kê đơn cùa thầy thuốc.


Các đặc tính dược lực học:
Glucose là monosaccharide, cung cấp nguồn năng lượng chính cho cơ thể. Glucose cũng liên quan đến sự chuyền hóa protein và chuyền hóa chất béo.
Glusose là đường đơn 6 carbon, dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường vả dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do ỉa chảy cấp. Glucose còn được sử dụng đề điều trị chứng hạ đường huyết. Các dung dịch glucose côn được sử dụng làm chất vận chuyền các thuốc khác.


Các đặc tinh dược động học:
Glucose chuyền hóa thảnh carbon dioxyd và nước đồng thời giài phóng ra năng lượng. Glucose được lưu trữ trong cơ thê dưới dạng chất béo và trong cơ bắp và gan dưới dạng glycogen. Khi có nhu cầu tăng đường huyết nhanh chóng, glycogen chuyển hóa thành glucose.

2. Mô tả:

Chai thủy tinh trong suốt không màu chứa dung dịch trong suốt không màu có vị ngọt.

3. Chỉ định:

  1. Thiếu hụt carbohydrate và dịch. ,
  2. Dùng làm dung môi đề pha các thuốc tiêm khác.

4. Liều dùng và cách dùng

Thuồc này chi dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

  1. Người lớn: Dùng 500-1000 mL/lần bảng tiêm truyền tĩnh mạch.
  2. Tốc độ truyền không quá 0,5g dextrose/kg mỗi giờ.

Liều dùng được điều chỉnh thích hợp tùy theo độ tuổi và triệu chứng.

5. Chống chì định

  1. Mất nước nhược trương nếu chưa bù đù các chất điện giải.
  2. U nước.
  3. Tăng đường huyết.
  4. Nhiễm toan.
  5. Kali huyết hạ.
  6. Hôn mê tăng thẩm thấu.
  7. Người bệnh không dung nạp được glucose.
  8. Người bệnh vô niệu, bệnh não gan.
  9. Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.
  10. Không được dùng dung dịch glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não vi đường huyết cao ờ vùng thiểu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não.

6. Thận trọng:

* Cành giác:

Bệnh nhân bị thiếu thiamine phải thận trọng khi sử dụng dextrose. Vì thiếu hụt gây từ vong trong giây lát cùa thiamine có thể xảy ra.

* Thận trọng:

Phải dùng thận trọng trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân với tình trạng thiếu kali, thiếu phosphate, thiếu magiê, và giảm natri huyết.

- Bệnh đái tháo đường.

- Suy thận.

- Bệnh nhân điều trị với corticosteroid, corticotropin.

- Suy tim.

- Suy dinh dưỡng trầm trọng.

- Thiếu hụt thiamine.

- Nhiễm trùng huyết.

- Chấn thương nặng.

- Mất nước nghiêm trọng, sốc.

- Màu loãng.

- Nhiễm độc niệu mãn tính.

* Thận trọng chung:

- Dùng thuôc này trong thời gian dài có thê ảnh hưởng đên khà năng sàn xuât insulin.

- Nên kiểm soát đường huyết sau khi phẫu thuật, chấn thương hoặc trong trường hợp không dung nạp glucose.

- Cằn bổ sung các chất điện giải néu cần.

- Theo dõi đều đận sự cân bằng nước và các chất điện giài.

- Theo dõi nồng độ đường trong máu.

- Theo dõi tình trạng bênh nhân, aceton niệu và nồng độ phosphate và kali trong huyết thanh.

* Thận trọng khi sử dụng:

- Không dùng tiêm dưới da.

- Ngay khi mở chai thuốc, phải dùng ngay lập tức và dung dịch thừa sau khi sừ dụng phải bỏ đi.

- Không truyền dung dịch glucose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thề gây tan huyết và tẩc nghẽn.

- Nên dùng thân trọng khi kết hợp với các thuốc khác (kháng sinh, vitamin, thuốc giàm đau, thuốc trị co that, warfarin, và các thuốc khác).

- Khi kết hợp với cảc thuốc khác, phải thận trọng tương tãc vởi bao bì và nap đậy. Dùng ngay lập tức sau khi kết hợp với các thuốc khác.

7. Sử dụng cho phụ nử cỏ thai và cho con bú:

Sừ dụng cho phụ nữ có thai:
Dùng được cho người mang thai.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
An toàn đối với người cho con bú.

8. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuổc này không ảnh hưởng đến khả nâng lái xe và vận hành máy móc.                                                             ■

9. Sử dụng quá liều:

Khi dùng quá liều có thể bị tăng đường huyết.
Nên sử dụng insulin khi bị tăng đường huyết hoặc đái tháo đường do sử dụng quá liều dextrose.

10. Tác dụng không mong muốn:

- Mất chất điện giải có thể xảy ra khi tốc độ truyền nhanh vả truyền với thể tích lớn.

- Nếu dùng quá liều sữ dụng có thể dẫn đến tăng nồng độ bilirubin và lactate.

- Giảm kali, hôn mê tãng thầm tháu, nhiễm toan.

- Mất nước do hậu quả của đường huyết cao, triệu chứng tăng thẩm thấu.

- Đa niệu với sự phát hiện glucose.

- Mất cân bằng chất điện giàỉ, phù phổi.

- Tăng đường huyết có thể xày ra ờ những bệnh nhân không dung nạp glucose.

- Sốt, viêm tĩnh mạch, chứng huyết khối, đau ờ chồ chích, urê huyết.

Thông bảo cho bác sĩ những lác dụng không mong muon gặp phái khi sử dụng thuốc.

11. Tương tác thuốc:

Trước khi pha thèm bất kỳ một thuốc gì vào dung dịch glucose để truyền phài kiểm tra xem có phù hợp không.
Dung dịch chứa glucose và có pH < 6 có thể gây kết tủa indomethacin.

12. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sàn xuất.

13. Bào quàn: Bảo quàn ở nhiệt độ dưới 30°C.

14. Đóng gói: Chai thủy tinh chứa 500mL.

15. Tiêu chuẩn chất lượng: JP XV.

--------------------

Sản xuất bởi:
DAI HAN PHARM. co., LTD.
736-1, Wonsi-dong, Danwon-gu, Ansan, Gyeonggi, Hàn Quốc.
Tel: 82-345-494-6201-2                                Fax: 82-345-494-6203