Haginat 500 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Haginat 500
Giá kê khai 15750
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) - 500mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 5 viên

Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam
Ngày kê khai 15/06/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 5 viên

Haginat 500

  CÔNG THỨC:

 Cefuroxim    ................................................ 500 mg

dược vừa đủ...........................................1 viên

(Aerosil, tinh bột biến tinh, natri lauryl sulht, sodium starch glycolate, talc, ludipress, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd)

 

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phím

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim.

DƯỢC LỰC HỌC: Haginat với thành phần hoạt chất chính 11 cetoroxim, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2. Thuốc tác động bằng cách ức chế tống hợp màng tế bào vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim rất hữu hiệu và đặc trưng trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta- lactamase/cephalosponnase của cả vi khuẩn Gram dương Gram âm, đặc biệt celuroxim rất bền với nhiều eruym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm.

Các vi khuẩn nhạy cảm gồm:

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm. Escherichia coli, Haemophilus influenzae (gồm các chủng tạo beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxelia catarrhahs (gồm các chủng tạo beta-lactamase), Proteus mirabilis, Proteus rettgeri, Providence sp., Neisseria gonorrhoeae (gồm các chủng tạo beta lactamase)

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương Staphylococcus aureus (gồm các chủng tạo bela-tactamase), Staphylococcus epidermidis (gồm các chủng tạo penicilinase trừ các chùng kháng meticillin). Streptococcus pyogenes và những Streptococci tán huyết beta. Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae).

Vỉ khuẩn kỵ khí: trực khuẩn Gram dương (Clostridium sp) và Gram âm (Bacteroldes và Fusobactenum spp), Propionibacterium sp, cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (gồm Peptococcus và Peptostreptococcus spp)

Vi khuẩn không nhạy cảm: ctostndium difficile. Pseudomonas sp.. Campylobacter sp, Morganellamorgani. Acinetobactercalcoacetinus, các chủng đề kháng mebciiiin của Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus faecahs, Proteus vulgaris, Enterobacteria, Citrobacter sp, Serrate sp, Bacteroides fragilis.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Thuốc được sử dụng dưới dạng tiền chất ceturoxim axebl. Sau khi uống ceturoxim axetil nhanh chóng hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột và máu thành ceturoxim hoạt tính và phân bố vào dịch ngoài bào. Thuốc hấp thu tốt khi được uống ngay sau bữa ăn.

CHỈ ĐỊNH: Điều trị các bệnh:

 Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm: viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amiđan, viêm họng hầu, viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo, bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhọt mủ da, chốc lở.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin

THẬN TRỌNG: Phụ nữ có thai và đang nuôi con bú (thuốc có bài tiết qua sữa mẹ). Chưa có kinh nghiệm sử dụng ceturoxim cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.

Dùng thuốc kéo dài có thể gây bội nhiễm vi khuẩn kháng thuốc cần chú ý đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân quá mẫn với các penicilin, bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Nên dùng Hagmat cách ít nhất 2 giờ với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 vì các thuốc này làm tăng pH dạ dày, giảm sinh khả dụng của ceturaxim axetil.

Điều trị đồng thời celuroxim với ammoglycosid hay các thuốc lợi tiểu sẽ gây nhiễm độc thận; Probenecid làm chậm thải trừ cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ ceturoxim trong huyết tương cao hơn và lưu lại lâu hơn.

TẤC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Những tác dụng không mong muốn do cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua: rối loạn tiêu hoá (tiêu chạy nhẹ, buồn nôn, nôn). Hiếm gặp viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, phản ứng dị ứng (ngứa, sốt, nổi mề đay, ban đỏ), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, vàng da, thiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu đa nhân ái toan, nhức đầu.

Thống báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn,nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sự dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Lưu ý: Nên uống thuốc liền sau bữa ăn. Cần dùng thuốc theo hết liều trình 5 - 10 ngày, thường là 7 ngày.

Người lớn: thông thường uống 250mg x 2 lần/ngày

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (viêm phế quản, viêm phổi): 500mg x 2 lần/ngày

Lậu không biến chứng: liều duy nhất 1 g

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC

Tiêu chuẩn: TCCS

 

Sản xuất bởi: DHG PHARMA

CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC HẬU GIANG

288 Bis. Nguyỉn Vân Cừ, p. An Hòa, Q. Ninh Kiểu, TP. cân Thơ ĐT: (0710) 3891433 - 3891434 Far. (0710) 3895209.