Hagimox là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hagimox
Giá kê khai 1575
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)

      -  

    500mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 200 viên, chai 500 viên

Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐNV IV
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam
Ngày kê khai 15/6/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Quy cách đóng gói Chai 100 viên nang

HAGIMOX

CÔNG THỨC: 
Amoxicilin trihydrat . tương đương 500 mg amoxicilin khan.
Tá dược vừa đủ ....1 viên
(Aerosil, natri lauryl sulfat, magnesi stearat).
DẠNG BẢO CHẾ: Viên nang.
QUY CÁCH ĐÚNG GÓI:
Chai 200 viên.
Chai 500 viên.
Hộp10 vỉ x 10viên.
DƯỢC LỰC HỌC: Amoxicilin là aminopenicilin, bên trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặcbiệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E. coli, va Proteus mirabilis. Amoxicitin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilitase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các ching Pseudomonas va phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter. Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis va Salmonell spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic. Đã có thông báo E.coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dé dàng. Khi uống 500 mg, nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8 - 10 microgarn/ml.
Thời gian bán thải của amoxicilin khoảng 61,3 phút, đài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của thuốc đài khoảng 7 - 20 giờ. Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 gid. Probenecid kéo dai thởi gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H.influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Bệnh lậu. Nhiễm khuẩn đường mật.
Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với amoxicilin.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trong các trường hợp mẫn cảm với các Penicilin và Oephalosporin. Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Bệnh nhân đang điều trị với allopurinol.
THẬN TRỌNG: Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điểu trị dài ngày.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin va điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Allopurinol làm tăng nguy cơ dị ứng của Amoxicilin. Probenecid làm giảm sự bài tiết Amoxicilin ở ống thận, có thể làm gia tăng nồng độ của Amoxicilin trong máu gây độc tính.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp: ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. Tiêu hóa: buổn nồn, nồn, tiều chảy.
Phản ứng quá mẫn: ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.
Hiếm gặp: tăng nhẹ SGOT, kích động , vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Thông báo cho bác sĩ những tác động không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Uống trước hoặc sau bữa ăn đều được
Các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày
Cách mỗi 8 giờ uống một lần
Trẻ em 6 - 12 tuổi: 1 viên x 2 lần /ngày
Cách mỗi 12 giờ uống một lần
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori.
Người lớn: Uống 2 viên x 2 - 3 lần/ ngày. Khoảng cách giữa 2-lần uống từ 8 - 12 giờ, trong 14 ngày.
Đối với người suy thận, dùng theo liều sau:

CI creatinin < 10 ml/ phút: 500 mg/ 24 giờ.
CI creatinin > 10 ml/ phút: 500 mg/ 12 giờ

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá  30°C.
Tiêu chuẩn: DĐVN