Hagifen là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hagifen
Giá kê khai 447
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ibuprofen

      -  

    400mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang Việt Nam
Ngày kê khai 12/05/2014
Đơn vị kê khai CT TNHH MTV Dược phẩm DHG
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hagifen

CÔNG THỨC:

Ibuprofen 400 mg
Tá dược vừa đủ .................................1 Viên
(Tinh bột sắn, avicel, lactose, PVP K30, talc, aerosil, sodium starch glycolat, HPMC, PVA, PEG 6000, titan dioxyd, mau cam E110).
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
TINH CHẤT: Hagifen với thành phần hoạt chất chính là Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Thuốc tác động bằng cách ức chế men cyclooxygenase; do đó, ngăn cản tổng hợp prostaglandin, tác nhân gây viêm, đau và sốt. Thuốc có tác dụng kháng viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.
Ibuprofen hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uốngtừ 1 - 2 giờ. Thời gian bán thải
của thuốc khoảng 2 giở. Thuốc được dào thải chủ yếu qua nước tiểu.
CHỈ ĐỊNH: Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong
chấn thương và đau sau mổ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Người bị suy gan hoặc suy thận nặng, bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, bệnh tạo keo. Người bệnh đang dược điều trị bằng thuốc chống đông Coumarin. Quá mẫn với Aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid khác. Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận. Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối.
THẬN TRỌNG: Người cao tuổi. Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể kéo dài thời gian chảy máu.
PHY NU CO THAI VA CHO CON BÚ: Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể ức chế tử cung và làm chậm đẻ; tăng
nguy cơ chảy máu; nguy cơ tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh
Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liểu bình thường với mẹ.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thận trọng khí lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tình trạng hoa mắt chóng mặt.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh nhóm Qưinolon lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng độc tính của
Methotrexat và Digoxin.
Dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nguy cơchảy máu và viêm loét đạ dày tá tràng.
Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này.
Có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosermid và các thuốc lợi tiểu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướngbụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: phản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mề day, dau bụng, chảy mau da day - ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp: phù, nổi ban, hội chứng Steven - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁC XỬ TRÍ: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đâyn nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiểm và lợi tiểu.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Uống thuốc sau bữa ăn.
Người lớn: uống 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tranh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: TCCS.