Hadozyl là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hadozyl
Giá kê khai 1600
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Spiramycin

      -  

    750000IU
  • Metronidazol

      -  

    125mg
Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 19/12/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

HADOZYL

  • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
  • Thành phần:
  • Mỗi viên nén bao phim chứa:

Spiramycin :  750.000 lU

Metronidazol  :  125mg

Tá dược vd  1 viên

(Tá dược gồm: Lactose, tinh bột sắn, tinh bột mì, bột talc, natri starch glycolat, gelatin, silicon dioxid, magnesi stearat, crospovidone, hydroxy propyl methyl cellulose, titan dioxyd, nipagin, PEG 6000, nipasol, erythrosin, ponceau 4R).

Các đặc tính dược lực học:

Spiramycin:

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiêu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tông hợp protein.

Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một sô chủng Mycoplasma Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Tuy nhiên tác dụng ban đầu này đã bị suy giảm do sử dụng lan tràn erythromycin ở Việt Nam.

Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin oleandomycin. Tuy nhiên, các chủng kháng erythromycin đối lúc vẫn còn nhạy cảm với spiramycin.

Metronidazol:   

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chêt. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.

Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Gỉardỉa lambliaTrichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroìdes, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bat buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một so ít trường hợp. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.

Các đặc tính dược động học:

Spiramycin:

+ Hấp thu: Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 1 g hoặc truyền tĩnh mạch 1,5 triệu đơn vị đạt được tương ứng là 1 microgam/ml và 1,5 - 3,0 microgam/ml. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4 đến 6 giờ. uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đển sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.

+ Phân bổ: Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang, spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng kìm khuẩn trong khoảng 0,1 - 3,0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8-64 microgam/ml.

+ Chuyển hóa - thải trừ: Thuốc uống spiramycin có nửa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Nửa đời thải trừ trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15-40 lần nồng, độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng  2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

+ Hấp thu: Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khị uống đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg.Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương diễn ra trong  phạm vi liều từ 200 - 2000 mg. Liều dùng lặp lại cử 6 - 8 giờ một lần sẽ gây tích lũỵ thuốc, Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 - 0,8 lít/kg).'

+ Phân bố: Khoảng 10-20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.

+ Chuyển hóa: Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy acid, và thải trừ qua nước tiêu một phân dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

+ Thải trừ: Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 - 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 - 40%), và dạng acid (10 - 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.

Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời của chất mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gâp 4 đên 17 lân. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.

Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm trùng về răng miệng cap tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh chân răng, viêm nướu, viêm lợi, viêm miệng...Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Cách dùng và liều dùng: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều trung bình

Người lớn: uống 4-6 viên/ ngày, chia 2-3 lần, uống trong bữa ăn.

Trường hợp nặng, có thể dùng liều tấn công 8 viên/ ngày.

Trẻ em 10 - 15 tuổi: uống 3 viên/ngày, chia 3 lần.

Trẻ em 6 - 10 tuổi: uống 2 viên/ngày, chia 2 lần.

(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ)

Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 6 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú. Không được uống rượu khi dùng thuốc.

Thận trọng:

Spiramycin: Người có rối loạn chức năng gan (vì thuốc có thể gây độc cho gan).

Metronidazol:

Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hoá alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiêu disulíìram như nóng bừng mặt, nhức đâu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.

Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạo máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Thời kỳ mang thai: Không dùng được

Thời kỳ cho con bú: Không dùng được

Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vậm hành máy móc: thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn của thuốc: 

Spiramycin: Hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu).

ít gặp: Toàn thân (Mệt mỏi, chảy máu cảm, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực ) Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát. Tiêu hoá (Viêm kết tràng cấp). Da (Ban da, ngoại ban, mày đay).

Hiếm gặp: Toàn thân (Phản ứng phản vệ, bội nhiêm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin).

Metronidazol: Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi uống metronidazol là buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu. Các phản ứng không mong muốn khác ở đường tiêu hoá của metronidazol là nôn, ỉa chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón. Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá xảy ra khoảng 5 - 25%.

Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, có vị kim loại khó

- Hiếm gặp: Máu (Mất bạch cầu hạt). Thần kinh trung ương (Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu). Da (Phồng rộp da, ban da, ngứa). Tiêt niệu (Nước tiêu sâm

Ghichú: " Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

- Tương tác thuốc:

Spiramycin: Dùng spiramycin đông thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Metronidazol:

+ Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.

+ Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

+ Dùng đồng thời metronidazol phenobarbital làm tăng chuyển hoá metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.

+ Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.

+ Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

Sử dụng quá liều và xử trí:

Spiramycin: Chưa có báo cáo.

Metronidazol: Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm: Buồn nôn, nôn và mất điều hoà. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đó được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6-10, 4g cách 2 ngày/lần.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, loang màu, nhân thuốc in số lô sx, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Qui cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ 
"