Hadomin Ginseng là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hadomin Ginseng
Giá kê khai 1501
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cao nhân sâm, vitamin A, B1, B6, C, E, D2, B2, PP, B5, Calci, magnesi, đồng, kali, sắt, kẽm, mangan

      -  

    40mg
Dạng Bào Chế

viên nang mềm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 12 vỉ x 5 viên

Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Ngày kê khai 25/05/2012
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm

HADOMIN Ginseng

  • Dạng thuốc: Viên nang mềm.
  • Qui cách đóng gói: Hộp 12 vỉ X 5 viên nang mềm.
  • Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Thành phần

Hàm lượng

Cao nhân sâm (Panax ginseng extract) 40mg

 

 

Vitamin A(Retinyl palmitat)

2500IU

Vitamin D2(Ergocalciferol)

300IU

Vitamin Bt (Thiamin nitrat)

2mg

Vitamin B2( Riboflavin)

2mg

Vitamin B6(Pyridoxin.HCl)

2mg

Vitamin PP (Nicotinamid)

I8mg

Vitamin c (Acid ascorbic)

30mg

Vitamin B5 (Calci pantothenat)

15mg

Vitamin E(a Tocopheryl acetat)

40IU

Calci(Calci hydrophosphat)

45mg

Sắt (Sắt sulfat)

5,6mg

Magnesi (Magnesi oxyd)

19,8mg

Kẽm (Kẽm oxyd)

4,02mg

Đồng (Đồng sulfat)

l,78mg

Mangan ( Mangan sulfat)

0,98 mg

Kali (Kali sulfat)

8,08mg

(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nước, dầu cọ, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, ethyl vanilin, phẩm màu chocolate)

Chỉ định: Cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khoẻ cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ đang cho con bú thiếu vitamin và khoảng chất.

Cách dùng và liều dùng: Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc

Uống 1 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng.

Chống chỉ định: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai.

  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.
  • Vitamin D2: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết dộng mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao lg/ngày).

Thận trọng: Trẻ em dưới 4 tuổi.

  • Nhân sâm: Không dùng nhân sâm khi đại tiện lỏng thuộc hàn, tim yếu, hồi hộp, sợ hãi ăn ngủ không tốt, ho nhiều đờm, táo bón, nấc, đau tức ngực.
  • Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
  • Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
  • Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A
  • Vitamin D2: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thân, xơ vữa động mạch
  • Vitamin C: Dùng vitamin c liểu cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin c. Uống liều lớn vitamin c trong khi mang thai có thế dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
  • Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin c. Vitamin c có thể gây acid - hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.
  • Vitamin B1: Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.
  • Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng vitamin pp với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
  • Nếu dùng vitamin PP liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đầy hơi, ỉa chảy; tăng sắc tố, vàng da, suy gan; tăng glucose huyết; làm bệnh gút nặng thêm, tăng uric huyết.
  • Vitamin B5: Calci pantothenat có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

- Tác dụng không mong muốn của thuốc:

* Nhân sâm: Uống nhân sâm dài ngày(2 năm) hoặc dùng nhân sâm với liều lớn có thể gây tăng huyết áp, thần kinh quá mẫn, mất ngủ, nổi ban ở da và tiêu chảy mà người ta gọi là hội chứng lạm dụng nhân sâm(ginseng abuse syndrome).

Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi

* Uống Vitamin D2 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, dau đầu); Tiêu hoá (chán ãn, khỏ miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích)

ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

*Vitamin E: Thuốc dùng không có tác dụng phụ hoặc gây tai biến. Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

Vitamin c : Liều dùng cao 1g vitamin c/ngày có thể gây ra rối loạn đường niệu (sỏi oxalat), rối loạn huyết ở người thiếu G6PD gây chứng tan máu. Có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi.

*Vitamin B1 : Rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

*Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.

- Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

ít gặp : Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất

- Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

*Vitamin B5: Có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

*Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết

* Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tinh trạng nay có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng.

- Hiếm gặp: nôn, buồn nôn

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Ghi chú: " Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gập phải khi Sử dụng thuốc".

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

- Vitamin B6 ức chế tác dụng của levodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi).

- Không nên dùng thuốc với Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tãng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.

Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoảng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Sử dụng quá liều: Không nên sử dụng quá liều chỉ định.

Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, di lỏng, viêm ruột hoại tử).

Vitamin A (Dùng 100.000UI/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Dùng liều cao vitamin c (Quá 1g/ngày) gây sỏi thận.

Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Lưu ý: Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, dính nang, nhãn thuốc in số lô sx, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

"Đọc kỹ hướng dản sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"

THUỐC SẢN XUẤT TẠI:

CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội ĐT: 04.33522203 FAX: 04.33522203

 

TỜ THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN
 

Tên sản phẩm: HADOMIN Ginseng

Mô tả sản phẩm: Viên nang mềm, hình thuôn dài màu nâu, bề mặt viên nhẫn bóng, sờ không dính tay, bên trong chứa hỗn dịch thuốc màu nâu.

Thành phần của thuốc : Cao nhân sâm, Vitamin A,Vitamin D2,Vitamin Bl,Vitamin B2,Vitamin B6 ,Vitamin pp,Vitamin c ,Vitamin B5, Vitamin E, Calci, sát, Magnesi, Kẽm, Đồng, Mangan, Kali.

Hàm lượng của thuốc:

Cao nhân sâm(Panax ginseng extract)

40mg

Vitamin A(Retinyl palmitat)

2500IU

Vitamin D2(Ergocalciferol)

300IU

Vitamin Bl (Thiamin nitrat)

2mg

Vitamin B2 (Riboflavin)

2mg

Vitamin B6 (Pyridoxm.HCl)

2mg

Vitamin pp (Nicotinamid)

18mg

Vitamin c (Acid ascorbic)

30mg

Vitamin B5 (Calci pantothenat)

15mg

Vitamin E(a Tocopheryl acetat)

40IU

Calci(Calci hydrophosphat)

45mg

Sắt (Sắt sulfat)

5,6mg

Magnesi ( Magnesi oxyd)

19,8mg

Kẽm (Kẽm oxyd)

4,02mg

Đồng ( Đồng sulfat)

l,78mg

Mangan (Mangan sulfat)

0,98mg

Kali (Kali sulfat)

8,08mg

 

Thuốc dùng cho bệnh gì?: Cung cấp vitamin và muối khoảng cho cơ thể. Dùng dể phục hồi sức khoẻ cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ đang cho con bú thiếu vitamin và khoảng chất.

Nên dùng thuốc này như thể nào và liều lượng? Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Uống 1 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng.

Khi nào không nên dùng thuốc này?: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai.

Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.

Vitamin D2: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Vitamin C: Dùng liều cao vitamin c cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày).

Tác dụng không mong muốn: * Nhân sâm: Uống nhân sâm dài ngày(2 năm) hoặc dùng nhân sâm với liều lớn có thể gây tăng huyết áp, thần kinh quá mẫn, mất ngủ, nổi ban ở da và tiêu chảy mà người ta gọi là hội chứng lạm dụng nhân sâm(ginseng abuse syndrome).

* Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt„ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đẩu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngô độc cho thai nhi

Uống Vitamin D2 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích)

ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

*Vitamin B1 : Rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Vitamin B5 Có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tinh trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn

Vitamin E: Thuốc dùng không có tác dụng phụ hoặc gây tai biến. Liều cao có thể gây ỉa chây, đau bụng và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

Vitamin C: Liều dùng cao lg vitamin c/ngày có thể gây ra rối loạn đường niệu (sỏi oxalat), rối loạn huyết ở người thiếu G6PD gây chứng tan máu. Có thể gây buổn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi.

Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một sớ tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.

Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất

Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức nãng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

 Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?:

Vitamin B6 ức chế tậc dụng của ỉevodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi),

Không nên dùng thuốc với Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thế dãn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đổng thời hai thuốc này.

Không nên dùng thuốc đổng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoảng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đổng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu nãng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc

tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25- hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tãng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nên tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.

Cần bảo quản thuốc này như thế nào? Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?

Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).

Vitamin A (Dùng 100.000Ul/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Dùng liều cao vitamin c (Quá lg/ngày) gây sỏi thận

Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyên cáo? Ngừng dùng thuốc, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Tên của nhà sản xuất và chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm: CÔNG TY cổ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

Những điều cẩn trọng khi dùng thuốc này: Trẻ em dưới 4 tuổi.

Nhân sâm: Không dùng nhân sâm khi đại tiện lỏng thuộc hàn, tim yếu, hồi hộp, sợ hãi ăn ngủ không tốt, ho nhiều đờm, táo bón, nấc, đau tức ngực.

Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Vitamin B2; Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin Bl, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A

Vitamin D2: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch

Vitamin C: Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do dó khi giảm liều sẽ dãn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid

- hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.

*Vitamin B1: Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.

Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng vitamin pp với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.

Nếu dùng vitamin pp liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đầy hơi, ỉa chảy; tăng sắc tố, vàng da, suy gan; tăng glucose huyết; làm bệnh gút nặng thêm, tăng uric huyết.

Vitamin B5: Calci pantothenat có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ:

Khi cần thêm thông tin về thuốc.

Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.

Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thòng tin cho bệnh nhân: 20/12/11

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY