Hadomin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hadomin
Giá kê khai 1140
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin A, D2, B1, B2, B6, PP, E, B5, B2, acid folic, vitamin C

      -  

    2000IU
Dạng Bào Chế viên nang mềm
Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 12 vỉ x 5 viên

Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Ngày kê khai 25/05/2012
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm

 HADOMIN

-    Dạng thuốc: Viên nang mềm.
-    Qui cách đóng gói: Hộp 12 vỉ X 5 viên nang mềm.
-    Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

Thành phần

Hàm lượng

* Hoạt chất:

 

Vitamin A (Retinyl palmitat)

2000IU

Vitamin D2(Ergocalciferol)

300IU

Vitamin B1 (Thiamin nitrat)

2mg

Vitamin B6 (Pyridoxin.HC1)

2mg

Vitamin PP (Nicotinamid)

18mg

Vitamin E (α-Tocopherol acetat)

15mg

Vitamin B5 (Calci pantothenat)

l0mg

Vitamin B2( Riboflavin)

2mg

Acid folic

0,1 mg

Vitamin C (Acid ascorbic)

30mg

(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, lecithin, titan dioxyd, gelatin, glycerin, lecithin, dung dịch sorbitol 70%, dầu cọ, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, ethyl vanilin, phẩm màu chocolate)

- Chỉ định: bổ sung các vitamin cho cơ thể. Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mêt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

- Cách dùng và liều dùng: ? Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. 

Trung bình Uống 1 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng.

-Chống chỉ định: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.

Vitamin D2: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Vitamin PP: Bệnh gan năng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao lg/ngày).

-Thận trọng: Trẻ em dưới 4 tuổi.

Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dai vì vitamin B6, dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

* Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.

* Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A

* Vitamin D;: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D) Suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch

* Vitamin C: Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

- Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid - hoá nước tiểu, đối khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.

*Vitamin B1 : Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.

Vitamin PP: Thân trọng khi sử dụng vitamin pp với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.

Vitamin B5: Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Acid folic : Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat, và có thể thúc đẩy thái hoá tuỷ sống bán cấp.

- Tác dụng không mong muốn của thuốc:

* Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là  mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi,  rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiên sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi

Uống Vitamin D2 quá liểu có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích)

ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

*Vitamin E: Thuốc dùng không có tác dụng phụ hoặc gây tai biên. Liéu cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

Vitamin c : Liều dùng cao lg vitamin c/ngày có thể gây ra rối loạn đường niệu (Sỏi oxalat), rối loạn huyết ở người thiếu G6PD gây chứng tan máu. Có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, một mỏi.

*Vitamin B1: Rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.

Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị — huyết.qản) đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đâp nhanh, ngất 

Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

*Vitamin B5: Có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

*Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiêm nước tiểu trong phòng thí nghiêm; khi ngừng thuốc sẽ hết.

*Acid folic: Nói chung acid folic dung nạp tốt. Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn như ngứa, nổi ban, mày đay, có thể rối loạn tiêu hoá.

*Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

* Ghi chú: " Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

-  Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

- Vitamin B6, ức chế tác dụng của levodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi).

- Không nên dùng thuốc với Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.

- Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoảng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phài ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trờ tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

-Sử dụng quá liều: Không nên sử dụng quá liều chỉ định.

Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).

Vitamin A (Dùng 100.000 UI/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Dùng liều cao vitamin c (Quá lg/ngày) gây sỏi thận.

-Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

* Lưu ý: Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, dính nang, nhãn thuốc in số lô sx, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thòng tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"

THUỐC SẢN XUẤT TẠI:

CÔNG TY CP DUỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội
ĐT: 04.33522203 ■ 33516101

FAX: 04.33522203\

 

 

TỜ THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN
 

Tên sản phẩm: HADOMIN

Mô tả sản phẩm: Viên nang mềm, hình thuôn dài màu nâu, bề mặt viên nhẫn bóng, sờ không dính tay, bên trong chứa hỗn dịch thuốc màu vàng.

Thành phần của thuốc : Vitamin A, Vitamin D2,Vitamin B1,Vitamin B2,Vitamin B6 .Vitamin pp,Vitamin c ,Vitamin B6, Vitamin E, Acid folic.

Hàm lượng của thuốc:

Thành phần

Hàm lượng

* Hoạt chất:

 

Vitamin A (Retinyl palmitat)

2000IU

Vitamin D2(Ergocalciferol)

300IU

Vitamin B1 (Thiamin nitrat)

2mg

Vitamin B6 (Pyridoxin.HC1)

2mg

Vitamin PP (Nicotinamid)

18mg

Vitamin E (α-Tocopherol acetat)

15mg

Vitamin B5 (Calci pantothenat)

l0mg

Vitamin B2( Riboflavin)

2mg

Acid folic

0,1 mg

Vitamin C (Acid ascorbic)

30mg

 

Thuốc dùng cho bệnh gì ?

Bổ sung các vitamin cho cơ thể. Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng? Uống theo sự chỉ dẫn của Trung bình: Uống 1 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng.

Khi nào không nén dùng thuốc này?

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.

Vitamin D2: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, nặng.

Vitamin C: Dùng liều cao vitamin c cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày).

Tác dụng không mong muốn:

Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngô độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức dáu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngô độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi

Uống Vitamin D2 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một sô' tác dụng phụ như:

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).

ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

*Vitamin B1: Rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Vitamin B5.- Có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiêm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin Bô: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn

Vitamin E: Thuốc dùng không có tác dụng phụ hoặc gây tai biến. Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

Vitamin c : Liều dùng cao lg vitamin c/ngày có thể gây ra rối loạn đường niệu (sỏi oxalat), rối loạn huyết ở người thiếu G6PD gây chứng tan máu. Có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi. 

Acid folic. Nói chung acid folic dung nạp tốt. Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn như ngứa, nổi ban, mày đay, cơ thể rối loạn tiêu hoá.

Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.

Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da  (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose,  Tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric

huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh

Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc

Vitamin B6 ức chế tác dụng của Ievodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi).

Không nên dùng thuốc với Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.

- Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể  dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25- hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim
 

 Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nên tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.

 Cần bảo quản thuốc này như thế nào? Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

  Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?

Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).

Vitamin A (Dùng 100.000 UI/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Dùng liều cao vitamin C (Quá lg/ngày) gây sỏi thận

 Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo? Ngừng dùng thuốc, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Tên của nhà sản xuất và chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Những điều cẩn trọng khi dùng thuốc này: Trẻ em dưới 4 tuổi.

Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Vitamin B2 Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin A: cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A

Vitamin D2: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch

Vitamin C: Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin c trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.  

Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid 

hoá nước tiểu, đối khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat. 

*Vitamin B1 : Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại

Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng vitamin pp với liều cao cho những trường hợp tiền  sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường,

Vitamin B5: Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Acid folic : Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat, và có thể thúc đẩy thái hoá tuỷ sống bán cấp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ:

Khi cần thêm thông tin về thuốc.

Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.

Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thòng tin cho bệnh nhân: 18/11/2011

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY