3Bpluzs F là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 3Bpluzs F
Giá kê khai 1400
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Vitamin B1 12,5mg

Vitamin B6  -  12,5mg

Vitamin B12 -  50mcg

Sắt sulfat -  16,2mg

Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ, 20 vỉ x 12 viên, hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ, 30 vỉ, 50 vỉ x 10 viên, chai 30 viên, 60 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên
Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Ngày kê khai 30/12/1899
Đơn vị kê khai CT CPDP Phương Đông
Quy cách đóng gói

3BPLUZS F

Viên nang mềm

Công thức : Mỗi viên chứa :

Vitamin B1 (Thiamin Nitrat) 12,5 mg

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 12,5mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50µg

Sắt Sulfat 16,2mg

Tá dược : Dầu đậu nành, Dầu cọ. Sáp ong trắng. Lecithin, Gelatin. Glycerin. Sorbitol. Vanillin. Methyl paraben. Propyl paraben. Titan dioxyd, màu sát oxyd đô, Allura red, Erythrosin Red, Ponceau 4R

 

Trình bày :

Vỉ 12 viên, hộp 12 vỉ và hộp 20 vỉ.

Vỉ 10 viên. hộp 3 vỉ. hộp 6 vỉ, hộp 10 vỉ. hộp 30 vỉvá hộp 50 vỉ.

Chai 30 viên, Chai 60 viên, Chai 100 viên, Chai 200 viên và Chai 500 viên.

 

Dược lực học:

Vitamin B6 khi váo cơ thể biến đổi thành pyridoxin phosphat và một thành phán pyridoxamln phosphate. Hai chát này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucld và lipid. Pyridoxin tham gla tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thán kinh trung ương và tham gla tổng hợp hemoglobulln.

Vitamin B1, khi vào cơ thể chuyển thành thiamin phosphat là dạng có hoạt tính là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vu khừ carboxyl cùa các alpha - cetoacid như pyruvat. alpha cetogutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trinh hexose monophosphat. Khl thiểu thụt vitamin B1. sự oxy hoã các alpha - cetoacld bị ảnh hưởng, làm cho nóng độ pyruvat tăng lên, giúp chẩn đoàn tinh trạng thiếu vitamin.

Vitamin B12 khi vào có thể tạo thành các coenzyme hoạt động là methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cán thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rát cán dế tạo methlonin và dẵn chất là s - adenosylmethlonin tử homocystein Khl nóng độ vitamin B12 khống đũ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid tolic cán thiết ở trong tế báo. Vitamin B12 rất cẩn thiết cho tát cả các mô có tốc độ tăng trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non. tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gảy huỷ myelin sợi thần kinh

Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và cho các tiến trình trong các mô sống cần có oxy. sử dụng sắt sẽ giúp khắc phục những bất thường trong sự tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích sự tạo hồng cầu nếu không có sự thiếu hụt sắt.

Dược động học :

Vitamin B1: Sự hấp thu Vitamin B1, trong ăn uổng hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tlch cực phu thuộc Na’ Khi nồng độ vitamin B1 trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng.Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Vitamin B1 ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thưa sẽ thài trử qua nước tiểu dưới dạng phân tử vitamin 8, nguyên vẹn khi hấp thu Vitamin B1, tăng lên hơn nữa, thải trử dưới dạng vitamin B1 chưa biển hóa sẽ tăng hơn

Vitamin B6: Vitamin B6 hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. trừ trường hợp mẳc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não, Vitamin B6 thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào néu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không đổi. 

Sau khi uống vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hối tràng theo 2 cơ chế : cơ chế thu động khi lượng dùng nhiếu và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý.Nnhưng cần phải có yếu tố nội tạng là glycoprotein tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra.

Sắt được hấp thu không đều đặn và không hoàn toàn từ hệ tiêu hóa, vị trí hấp thụ chủ yếu là ở tá tràng và hồng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi dịch tiết acid dạ dày hoặc các acid trong thức ăn và dễ dàng tác động hơn khi sắt ở dạng sắt II. Sự hấp thu cũng tăng lên khi cơ tinh trạng thiếu hụt sắt hoặc trong điều kiện ăn kiêng nhưng lại giảm xuống nếu dự trữ của cơ thể đã quá thừa.

Sắt II qua niêm mạc tiêu hóa đi thẳng vào máu và ngay lập tức kết hợp với transferrin. Transferrin vận chuyển sắt đến tủy xương hemoglobin.

Hầu hết sắt được phóng thích do sự phá hủy hemoglobin được cơ thể giữ lại và tái sử dụng. Sự bài tiết của sắt chủ yếu qua sự bong tróc của tế bào như da, màng nhày tiêu hóa, móng và tóc; chỉ có một lượng sắt rất ít được bài tiết qua mật và mồ hôi.

Chỉ định :

Bổ sung Vitamin B1, B6, B12 và sắt trong một số trường hợp như : Thiếu máu, suy dinh dưỡng, nghiện rượu.

Chống chỉ định :

- Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Vitamin B12

- U ác tính do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

- Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, suyễn, eczema)

 

Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn : Uống mỗi lần 2 viên x 2 - 3 lần/ngày.

- Phụ nữ có thai và cho con bú : Uống mỗi lần 1 viên x 1 lần/ngày

- Trẻ em : Uống bằng1%⁄ liều người lớn hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

 

Tác dụng phụ :

Vitamin B1 : Các phản ứng có hại của Vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000

- Toàn thân : Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn

- Tuần hoàn : Tăng huyết áp cấp

- Da : Ban da, ngứa, mày đay

- Hô hấp : Khó thở

Vitamin B6 : Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng di không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Hiếm gặp : Buồn nôn, nôn.

Vitamin B12 :

- Hiếm gặp, ADR <1/1000.

- Toàn thân : Phản vệ, sốt

- Ngoài da : Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng khi dùng :

Vitamin B6 : Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Vitamin B6

Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp với sắt dạng uống để tránh tình trạng quá thừa sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể.

Tương tác thuốc :

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid

Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine

Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid và sắt dạng uống có thể làm giảm hấp thu sắt.

Khi sử dụng đồng thời, sự hấp thu của các muối sắt và các tetracyclin đều bị giảm. Đáp ứng với sắt có thể chậm hơn nếu dùng chung với chloramphenicol. Muối sắt cũng được ghi nhận làm giảm hấp thu va do đó làm giảm sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng của levodopa và carbidoba, methyldopa, penicillamin, và một số quinolon (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Không nên uống các chế phẩm có chứa sắt cùng lúc hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc trên.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc : Chưa có báo cáo.

Phụ nữ có thai và cho con bú :

- Thời kỳ mang thai :

     + Vitamin B1: Không có nguy cơ nào được biết.

Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg Thiamin. Thiamin được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ thiamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu thiamin do rượu gây ra.

      + Vitamin B6: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại ra cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh

- Thời kỳ cho con bú :

      + Vitamin B1: Mẹ dùng thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được

Khẩu phần thiamin hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung phải bổ sung thêm Thiamin. Chỉ cần bổ sung Thiamin nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ

     + Vitamin B6 :

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao ( 600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa

Không hiệu quả

Sử dụng quá liều : Chưa có báo cáo

Bảo quản : Nơi khô, nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng.

Thuốc sản xuất theo TCCS

 Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất