Hacinol-HD New là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hacinol-HD New
Giá kê khai 1800
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin A

      -  

    500 IU
  • Vitamin D3

      -  

    100IU
  • Vitamin B1

      -  

    50mg
  • Vitamin B2

      -  

    5mg
Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương Việt Nam
Ngày kê khai 09/05/2013
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược-VTYT Hải Dương
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên

 HACINOL-HD NEW

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

Thành  phần: mỗi viên nang mềm chứa: ,
Vitamin A (Retinyl palmitat) 500IU
Vitamin D3 (Cholecalciferol) 100IU
Vitamin B, (Thiamin mononitrat) 50mg
Vitamin B2 (Riboflavin) 5mg
Vitamin PP (Nicotinamid) 10mg
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 10mg
Vitamin C (Acid ascorbic) 30mg
Acid folic 50mcg
Vitamin B12; (Cyanocobalamin) 5mcg
Calci pantothenat 30mg
Calci lactat 40mg
Sắt fumarat 10mg
Dong sulfat 0,1mg 4
Kali iodid 1,2mg

Tá dược: ( Dầu đậu nành, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Lecithin, gelatin, Glycerin, Dung dịch Sorbitol 70%, Nipagin, Nipasol, Titan dioxyd, Ethyl vanilin, Màu Brown R)vđ 1 viên.

Chỉ định:

Bổ sung vitamin và khoáng chất trong các tình trạng suy nhược, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn, thời kỳ dưỡng bệnh, phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em trong thời kỳ phát triển, các bệnh nhân ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế độ điều trị.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh thừa vitamin A.
  • Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Thận trọng

  • Dùng thuốc đúng liều chỉ định. Dùng thuốc liều cao hơn liều chỉ định và dài ngày có thể dẫn đến nguy cơ thừa vitamin và khoáng chất.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin A, vitamin D.
  • Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân thiểu năng cận giáp, suy chức năng thận, bệnh tim. sỏi thận, xơ vữa động mạch.

Liều dùng - cách dùng:

  • Người lớn: uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 - 2 lần.
  • Trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú: uống mỗi ngày 1 viên.

Tác dụng không mong muốn:

  • Vitamin B1: Hiếm gặp và thường xảy ra theo kiểu dị ứng như: ra nhiều mồ hôi, ban da, ngứa, mày đay, tăng huyết áp cấp, khó thở.
  • Vitamin B6: Hiếm gặp; buồn nôn, nôn.
  • Vitamin C: Hiếm gặp: Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ.
  • Acid folic: Hiếm gặp: Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.
  • Vitamin PP: Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc: Buồn nôn, khô da, vàng da, đỏ bừng mặt vả cổ, ngứa, ỉa chảy, đầy hơi, suy gan, tăng tiết bã nhờn...
  • Calci: ít khi xảy ra tác dụng không mong muốn khi dùng đường uống ở liều thông thường. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra : chóng mặt, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, nổi ban.
  • Sắt: Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đến, có thể thấy nồi ban da.

" Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc:

  • Vitamin A : Dùng đồng thời với neomycin, cholestyramin, parafin lỏng sẽ làm giảm hấp thu vitamin A. Khi dùng cùng các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng đồng thời với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Vitamin D : Dùng đồng thời vitamin D với choles-tyramin, colestipol hydroclorid hoặc sử dụng dầu khoảng quá mức có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Không dùng đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiều thiazid (cho nhừng người thiểu năng cận giáp), các glycosid trợ tim dẫn đến tăng calci huyết. Không dùng đồng thời vitamin D với pheno-barbital và/hoặc phenytoin làm tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Vitamin B2: Clopromazin, imỉpramin, amitriptylin và adriamycin có thể gây thiếu riboflavin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

  • Vitamin B6: Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid. Pyridoxin có thể gây giảm nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

  • Vitamin C: Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin c với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột

Dùng đồng thời vitamin c với aspirin làm tăng bài tiết vitamin c và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin c và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin c có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

Acid folic: khi dùng đồng thời với sulphasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm. Khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định. Dùng đồng thời với các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

  • Vitamin PP: Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysis). Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha - adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
  • Calci: Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật. Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocylin, oxytetracyclin, tetracỵclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác. Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycozid tim. Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu. Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết. Thuốc lợi niệu thiazid, trải lại làm tăng nồng độ calci huyết.
  • sắt:. Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin, uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt. sắt có thể chuyển hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc, sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, cảc quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú:

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng tới người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Quá liều và xử trí:

Dùng đường uống ít khi xảy ra tình trang quá liều. Tuy nhiên khi dùng lượng lớn thuốc hoặc liên tục trong một thời gian dài có thể dẫn đến quá liều một số thành phần trong thuốc gây triệu chứng sau:

Vitamin A, D3: Dùng quá liều (gấp 5 lần liều bình thường) hoặc sử dụng thời gian liên tục (40 - 50 ngày) dẫn đến ngộ độc cấp hoặc mãn, biểu hiện: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to, da biến đổi, môi nứt nẻ và chảy máu, rụng tóc, tóc khô ròn, thiếu máu, nhức đầu, tăng calci máu, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Với trẻ em tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, ngừng phát triển xương dài, chậm lớn. Phụ nữ có thai dùng quá liều có thể sinh quái thai. Tăng calci huyết, tăng caici niệu, sỏi thận, tăng huyết áp.

Vitamin c : Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Vitamin B6: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay.

Xử trí: Ngưng dùng thuốc. Tham vấn ý kiến của nhân viên y tế.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản : Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC

Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS

 Trình bày : Hộp 10 vỉ X 10 viên, Hộp 2 vỉ x 15 viên

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em. Nếu cần thêm thông tin  xin hỏi ý kiến Bác sỹ.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG