3BTP là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 3BTP
Giá kê khai

1250

Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Vitamin B1 (Thiamin nitrat) -  100 mg

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) -  200 mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) -  200 mcg

Dạng Bào Chế Viên nén phân tán
Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội Việt Nam

Ngày kê khai 21/03/2017
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

HƯỚNG DN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN B

  1. Thành phần: Mỗi viên nén phân tán chứa:

Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 100mg
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 200mg
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 100mg
Tá dược vừa đủ 1 Viên
(Tá dược gồm: Lactose, copovidon, colloidal anhydrous silica, sucralose, vanilin, erythrosin, crospovidon, glyceryl behenate).

  1. Dạng bào chế: Viên nén phân tán
  2. Dược lực học, dược động học:
  3. Dược lực học:

+ Thiamin nitrat (Vitamin B1): Cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiamin nitrat kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat). Thiamin diphosphat là một coenzym trong chuyển hóa carbohydrat (khử carboxyl cùa acid pyruvic và acid alpha - ketoglutaric) và trong phản ứng trao đỏi keto. Thiamin diphosphat cũng chính là coenzym trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu hụt thiamin pyrophosphat acid pyruvic không thể chuyển thành acetyl - CoA và do đó không thê tham gia vào chu trình oxy hóa hiếu khí (chu trình Krebs), dan đên tích tụ acid pyruvic và chuyển thành acid lactic. Thiếu hụt vitamin này gây ra bệnh beri- beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hường do thiếu hụt vitamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và tiêu hóa.
+ Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B1): là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phân thành pyridoxamin phosphat. Hai chât này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thân kinh trung ương và tham gia tông họp hemoglobulin.
+ Cyanocobalamin (Vitamin B12): cân thiêt cho quá trình tông hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B|2 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmaloat thành succinat và tổng họp methionin từ homocystein. Khi không cỏ coenzym B|2, tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh là tiền đề dẫn đến bất hoạt trong việc tạo myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đâu dây thần kinh.

  1. Dược động học:

+ Thiamin nitrat (Vitamin B1):
Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Sau khi uống liều thấp, thiamin được hấp thu nhanh. Tuy nhiên, khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao thì sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng và tông lượng hap thu thuốc khi uống liều cao được giới hạn là 4-8mg. Hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi người bệnh bị gan mạn tính. Tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa sẽ giảm khi uống thuốc trong bữa ãn.
Thiamin được phân bố vào đa số các mô và sữa.
Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ờ mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiều. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dảếới] dam| phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa. thải trừ dưới dạng miamin chưa biên hóa sẽ tảng hơn.

 

HƯÓNG DN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH:

  1. Tên sản phẩm: 3BTP
  2. Khuyến cáo

“Để xa tầm tay của trẻ em”
“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”
“Thông báo cho bác sĩ những tác dựng không mong muốn gặp phải khi sử
"Thuôc chí dùng theo sự kê đơn của bác sỹ”

 

3. Thành phần, hàm lượng của thuốc: Mỗi viên nén phân tán chứa:

Vitamin B] (Thiamin nitrat) 100mg
Vitamin Be (Pyridoxin hydroclorid) 200mg
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên


(Tá dược gôm: Lactose, copovidon, colloidal anhydrous silica, sucralose, vanilin, erythrosin, crospovidon, glyceryl behenate).

 

4. Mô tả sản phẩm: Viên nén phân tán hình trụ, màu hồng, mặt viên nhẵn, thành và cạnh viên lành lặn, phân tán trong nước tạo hổn dịch màu hồng, mùi thơm, vị ngọt.

 

5. Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ X 10 viên

 

6. Thuốc dùng cho bệnh gì?

         - Điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin B|, B6, B|7.

         - Điều trị giải độc do nghiện rượu.

         - Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.

 

7. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

         - Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
         - Uống mỗi lần 1 viên/ lần/ngảy.

 

8. Khi nào không nên dùng thuốc này?

        - Mần cảm với bất cứ thành phần nào cùa thuốc.
        - Không phối hợp với levodopa.
       - Người có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).
       - U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tôc độ sinh trường cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.
       - Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

 

9. Tác dụng không mong muốn:

         - Vitamin B6. Khi dùng liều nhỏ thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc mặc dù vẫn để lại ít nhiều di chứng...Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

          - Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sôt, phản ứng dạng trứng cá , nôi mày đay, ngứa, đỏ da.

          - Vitamin B1 : Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

 

10. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?

Vitamin B6 Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - bensprazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenopaf^ipan trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thê làm nhẹ bớt trâm cảm ở phụ nữ uông thuôc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6.       

                                                    

11. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo và không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

 

12.Cần bảo quản thuốc này như thế nào?

          - Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

          - Để xa tầm tay của trẻ em.

 

13. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều: Bệnh nhân dùng vitamin Bô liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh cảm giác với các triệu chứng mát điều hòa và tê cóng chân .Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc.

 

14. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo: Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

 

15. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này:

          Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin Bô dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
         Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng với bệnh nhân không dung nạp lactose.

          - Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

          - Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không gây buồn ngủ không ảnh hưởng đến hoạt động cùa người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

 

16. Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ?

          - Khi cần thêm thông tin về thuốc.

         - Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

         - Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng cùa bệnh không thuyên giảm.

 

17. Hạn dùng của thuốc: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không đưọc dùng thuôc đã quá hạn dùng.




+ Pyridoxin hydroclorid (Vitamin Bf): Sail khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp măc các hội chứng kém hâp thu hoặc sau khi cất dạ dày. Nồng độ binh thường trong huyết tương: 30-80 nanogam/ml.
Sau khi uông, thuôc phân lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não, dự trữ toàn cơ thể khoảng 167 mg. Các dạng chính vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ.
ở hồng cầu. pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat.
ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa.
Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyên hóa. Lượng đưa vào, nêu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
+ Cyanocobalamin (Vitamin Bịị): gắn kết hầu hết với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia vào quá trinh vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Cyanocobalamin tích trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột: một phần thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8h đầu. Cyanocobalamin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

  1. Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ X 10 viên nén.
  2. Chi định, cách dùng, liều dùng, chong chì định:
  3. Chi định:
  4. Điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin BI, Btì, B12-
  5. Điều trị giải độc do nghiện rượu.
  6. Điều trị trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc tỉ
  7. Cách dùng và liều dùng: uống mỗi lẩn 1 viên/ lần/ ngày.
  8. Chống chỉ định:

Man cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc,
Không dùng phối họp với levodopa.
Người có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).
Ư ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trường các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.
Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

  1. Thận trọng:

Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng với bệnh nhân không dung nạp lactose.

  1. Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc dang chu con bú.
  2. Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không gây buồn ngủ không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
  3. Tương tác vói thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Vitamin Bfi làm giảm tác dụng của levodopa trong điêu trị bệnh Parkinson, điêu này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.

  1. Tác dụng không mong muốn của thuôc:

* Vitamin By. Khi dùng liều nhỏ thường không gây độc, tiwwhien nếu dùng liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh Ngoại vi nặng, tiến triển từ
dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thè hỏi phục khi ngừng thuỏc mặc dù vần dế lại ít nhiều di chứng...Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

  1. Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá , nổi mày đay, ngứa, đỏ da.
  2. Vitamin B/: Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.
  3. Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều:
Bệnh nhản dùng vitamin B6 liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh cảm giác với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân .
Xử trí: Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc.

    • Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo: Chưa có báo cáo.
    • Điều kiện bảo quản và hạn dùng:
    • Bào quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
    • Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.