Hacefxone 1g là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hacefxone 1g
Giá kê khai 11500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon Natri)

      -  

    1 g
Dạng Bào Chế Thuốc bột pha tiêm (Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch)
Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 1 g

Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 04/03/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 1g

 HACEFXONE 1g

Hướng dẫn sử dụng thuốc hacefxone lg

( Ceftriaxon 1 g)

  • Dạng tbuốc : Thuốc bột tiêm .
  • Qui cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 1g Ceftriaxon.
  • Công thức bào chế cho 1 đơn vị thành phẩm:

Mỗi lọ chứa                : Ceftriaxon natri tương đương với Ceftriaxon 1g

Dược lực học:

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng đối với các vi khuẩn dưới đây.

Gram âm ưa khí: Acinetobacter ccilcoacetlcus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coll, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin) Haemophilus parciinfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii. Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens.

Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa.

Ghi chú. nhiều chủng của các vi khuẩn nếu trên có tính đa kháng với nhiều kháng sinh khác như penicilin, cephalosporin và aminoglycosid nhưng nhạy cảm với ceftriaxon. Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh penicilinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans.

Ghi chú: Staphylococcus kháng methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cả celtriaxon. Đa số các chủng thuộc Streptococcus nhóm D và Enterococcus, thí dụ Enterococcus fciccalis đều kháng với ceftriaxon.

Kỵ khí; Bacteroides fragilis, Clostridium các loài, các loài Peptostreptococcus

Ghi chú: Đa số các chủng c. difficile đều kháng với ceftriaxon. Ceftriaxon được chứng minh in vitro có tác dụng chống đa số các chủng của các vi khuẩn sau đây, nhưng ý nghĩa về mặt lâm sàng chưa biết rõ.

Gram âm hiếu khí: Citrobacter diversus, Citrobacterfreundii, các loài Providencia (bao gồm Providencia rettgeri) các loài Salmonella (bao gồm s. typhí), các loài Shigella.

Gram dương ưa khí: Streptococcus agalactiae.

Kỵ khí: Bacteroides bivius, Bcicteroides melaninogenicus.

Dược động học:

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2 - 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 - 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 - 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10-22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 - 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.

Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40 - 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh.

Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.
Chỉ định : Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon bao gồm: Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng thận và đường tiểu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, Nhiễm trùng xương khớp. da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, viêm dạ dày-ruột, nhiễm trùng đường sinh dục như bệnh lậu, nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Dự phòng nhiễm trùng trước, trong và sau phẫu thuật

- Cách dùng và liều dùng: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Thuốc được dùng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch chậm từ 2-4 phút hoặc truyền tĩnh mạch chậm thời gian tối thiểu 30 phút.

Cách dùng:

* Dung dịch tiêm tĩnh mạch :  Lọ thuốc tiêm pha với 10 ml nước cất pha tieiWlac^ky^chcT /*/ tan hoặc pha vào dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc pha xong tiêm ngay.

Liều dùng:  

* Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều lượng và đường dùng thuốc nên dựa vào loại vi khuẩn nhạy cảm, độ nặng của tình trạng nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân. Liều tối đa một ngày không quá 4g/ngàỵ, Liều thông thường mồi ngày 1 -2g, tiêm một lần (hoặc chia làm 2 lần).

Điều trị bệnh lậu không biến chứng: Dùng liều duy nhất 250mg, tiêm bắp.

Dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong và sau phẫu thuật :  Tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 1g từ 0,5-2 giờ trước khi mổ

* Trẻ em: Liều dùng 50-75/kg thể trọng/ngày,tiêm 1 lần hoặc chia đều 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g/ngày.

Trong điều trị viêm màng não liều khởi đâu là 100mg/ kg thể trọng/ngày (tổng liều mỗi ngày không được quá 4g). Sau đó liều mỗi ngày là 100mg/kg thể trọng. Thời gian điều trị thường từ 7 -14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Trẻ sơ sinh: Liều thông thường là 50mg/kg thể trọng/ngày.

*Suy giảm chức năng gan, thận: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin là 10ml/ phút thì liều tối đa không vượt quá 2g/ ngày.

* Bệnh nhân thấm tách máu: Liều 2g tiêm cuôi đợt thẩm phân đủ đê duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ

Thời gian điều trị: Tuỳ theo mức độ nhạy cảm và mức độ nhiễm trùng, Cũng như việc điều trị bằng kháng sinh nói chung, Nên dùng thuốc liên tục 2-3 ngày sau khi hết dấu hiệu nhiễm trùng.

* Các dung dịch sau có thể dùng để pha loãng thuốc:

Dung dịch tiêm bắp: Hoà tan thuốc 3,5ml dung dịch lidocam 1%. Không tiêm tại cùng một vị trí quá lg. Không dùng dung dịch pha trong lidocain để tiêm tĩnh mạch

+ Tiêm truyền tĩnh mạch : ống tiêm pha với ống nước cất pha tiêm như hướng dẫn ở trên, Pha loãng tiếp một trong các dung dịch sau thành dung dịch có hàm lượng khoảng 100mg/ml:

  • Dung dịch truyền Natri clorid 0,9%
  • Dung dịch truyền Dextrose 5% hoặc 10% trong nước
  • Dung dịch truyền Dextrose 5% và Natri clorid 0,9%
  • Dung dịch truyền Dextrose 5% và Natri clorid 0,45%
  • (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của Bác sĩ)

- Chống chỉ định: Mẫn cảm với Ceftriaxon natri hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử có phản ứng dị ứng với penicillin/

Với dạng thuốc tiêm bắp thịt : Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

Thận trọng : 

Trước khi điều trị bằng Ceftriaxon, cần xác định tiền sử bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với  cephalosporin và các dẫn chất của penicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác. Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người dị ứng với penicillin. Khi dùng Ceftriaxon cho bệnh nhân bị suy thận cần phải xem xét liều sử dụng hàng ngày, liều tối đa cho bệnh nhân suy thận và gan là 2g/ngày nếu không xem xét được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

- Tác dụng không mong muốn: Nói chung thuốc dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị:

* Thường gặp : Tiêu hoá (ỉa chảy); Da (phản ứng da, ngứa, nổi ban)

* Ít gặp : Toàn thân (sốt.viêm tĩnh mạch, phù); Máu (tăng bạch cầu ưa eorosin, giảm tiểu cầu. giảm bạch cầu ); Da (nổi mề đay)

* Hiếm gặp: Toàn thân (Đau đầu, chóng mặt, phản vệ). Máu (thiếu máu, mất bạch càu hạt, rối loạn đông máu: Tiêu hoá (viêm đại tràng có màng giả); Da (ban đỏ đa dạng); Tiết niệu- sinh dục (tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh)....

Ghi chú "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử đụng thuốc".

- Tương tác với thuốc khác:

Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamycin, colistin, furocemid. Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Tương kỵ:

+ Dây truyền hoặc bơm tiêm phải dược tráng rửa cẩn thận bằng nước muối (natri clorid 0.9%) giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa.

Không nên pha lẫn ceftriaxon với các dung dịch thuốc kháng khuẩn khác.

Ceftriaxon không được pha với các dung dịch có chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid. amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.

Quá liều và xử trí:

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. Khi thuốc có biểu hiện biến màu, bột ẩm, mờ nhân...hoặc có biểu hiện nghi ngờ khác phải hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

-Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

-Ticu chuẩn áp dụng: DĐVN IV

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La khê - Hà đông - TP. Hà Nội