pms - Opxil 250 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms - Opxil 250 mg
Giá kê khai 1086
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat)

      -  

    250 mg
Dạng Bào Chế Viên nang cứng (xanh-trắng)
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Ngày kê khai 03/02/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 

Rx Thuốc bán theo đơn

pms - OPXIL 250 mg                                                                                                  GMP WHO

VIÊN NANG

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG 

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang chứa: Cephalexin monohydrat tương đương 250 mg Cephalexin.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat. 

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

DƯỢC LỰC: 

- Cephalexin 14 kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cephalexin bền vững với tác động của penicillinase của Staphylococcus do đó kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin) do có khả năng sản xuất enzym penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số các E.Coli để kháng ampicillin.

Phổ kháng khuẩn: 

+ Vị khuẩn gram dương: S. Aureus, S. Epidermidis, Streptococci, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, một vài chủng Enterococci. 

+ Vi khuẩn gram âm: Moraxella calarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mibrabilis, Salmonella, Shigella, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Enterobacter spp. 

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hoá và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mcg/ml sau 1 giờ với liều tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hoá. Thuốc được đào thải với nồng độ cao qua nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH:

Cephalexin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: 

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm. 

- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng. 

- Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát. 

- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. 

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. 

- Bệnh lậu. 

- Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

- Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn. 

- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục. 

- Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens- Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke; viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục. 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG :

- Người lớn:  250 - 500 mg/lần, cách 6 giờ uống một lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày. 

- Trẻ em: 25 - 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống. 

  Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

Lưu ý: thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp tái phát, mạn tính theo điều trị 2 tuần ( 1 g/lần, tuần uống 2 lần).

- Điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận: 

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)

Creatinin huyết thanh (micromon/l)

Liều duy trì tối đa

≥ 50

≤ 132

1g x 4 lần/24 giờ 

49 - 20

133 - 295

1g x 3 lần/24 giờ 

19 - 10

296 - 470

500 mg x 3 lần/24 giờ

≤ 10

≥ 171

250 mg x 2 lần/24 giờ

 

- Điều trị bệnh lậu: 

+ Nam: liều duy nhất 3g Cephalexin và 1g Probenecid.

+ Nữ: liều duy nhất 2g Cephalexin và 0,5g Probenecid.

THẬN TRỌNG:

- Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo. 

- Sử dụng cephalexin lâu dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. 

- Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận, phải giảm liều cho thích hợp.

- Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hay Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng. 

- Có thông báo cephalexin gây dương tính giả thử nghiệm Combs. 

- Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng không có ý nghĩa trong lâm sàng.

- Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng cephalexin khi thật cần thiết. 

- Phụ nữ đang cho con hú: Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên, nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.

- Tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, tàu xe: thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Dùng cephalexin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic, piretanid) có thể gây độc tính thận nhiều hơn. 

- Đã có vài thông báo về cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen trong thuốc uống tránh thai. 

- Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. 

- Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin. 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

- Quá liều: quá liều cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. 

- Xử trí: 

+ Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. 

+ Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5- 10 lần liều bình thường. 

+ Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu nhưng thường không cần thiết. 

+ Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. 

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 30°C, tránh ẩm và  ánh sáng.