pms - Moprazol là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms - Moprazol
Giá kê khai 1000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Omeprazol (dưới dạng pellet Omeprazol 8,5%)

      -  

    20 mg
Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ xé, 10 vỉ xé x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Ngày kê khai 03/02/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ xé, 10 vỉ xé x 10 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Rx Thuốc bán theo đơn

pms - MOPRAZOL                                                                                                                                                                                                     GMP WHO

VIÊN NANG

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang chứa: Omeprazol……………………………20mg

Tá dược vừa đủ 1 viên nang.

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 1 vỉ xé x 10 viên nang.

Hộp 10 vỉ xé x 10 viên nang.

DƯỢC LỰC:

Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống tiết, tác dụng ngăn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế có hồi phục hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở tế bào viển của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được Omeprazol không cá tác dụng lên receptor acetylcholin hay receptor histamin. Đạt tác dụng tối da sau khi uống thuốc 4 ngày.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 giờ đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống. Thuốc thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của não do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viển ở dạ dày. Khả dụng sinh hoc của liều uống đầu tiên khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều. Tuy thời gian bán thải ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần. Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại qua phân. Các chất chuyển hoá đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.

- Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận, ở người bị suy chức năng gan, khả dùng sinh học của thuốc tăng nhanh và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc vì các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.

CHỈ ĐỊNH:

- Viêm thực quản trào ngược.

- Loét dạ dày - tá tràng.

- Hội chứng Zollinger - Ellison.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Mẫn cảm với thành phần thuốc.

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt; buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

- Ít gặp: mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi; nổi mầy day, ngứa, nổi ban; tăng tạm thời transaminase.

- Hiếm gặp: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt; lú lẫn còn hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thị giác; vú to ở đàn ông; viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng; viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan; co thắt phế quản; đau khớp, đau cơ, đau thận kề.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG :

- Viêm thực quản trào ngược: 20 - 40 mg x 1 lần/ngày, uống trong 4 - 8 tuần.

  Sau đó duy trì 20 mg x 1 lần/ngày.

- Loét tá tráng: 20 mg/ngày, uống trong 4 tuần.

- Loét dạ dày: 20 mg/ngày, uống trong 8 tuẩn.

- Hội chứng Zollinger - Ellison: liều khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày, sau đó điểu chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân thời gian điểu trị tùy theo biểu hiện lâm sàng. Nếu dùng liều trên 80 mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày.

THẬN TRỌNG:

- Trước khi cho người toét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do làm muộn chuẩn đoán).

- Phụ nữ mang thai: tuy trên thực nghiệm cũng không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.

- Phu nữ dạng cho con bú: không nên dùng omeprazol người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có thể kết luận cụ thể về vấn đề này.

- Tác động của thuốc khi lái xe và vận vận hình máy móc: chưa có báo cáo vì ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi dược dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicilin, bacampicilin, catein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.

- Omepraol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.

- Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori.

- Omeprazol ức chế chuyển hoá của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hoá phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20 mg/ngày lại có tương tác yếu hơn. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lạí ít làm thay đổi thời gian chảy máu.

- Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

- Omeprazol làm giảm chuyển hóa nitedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

- Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Liều uống một lần túi 160 mg vẫn được dung nạp tốt. Ktú uống quá liều chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 30°C, tránh ẩm và  ánh sáng.