pms - Imedroxil 500 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms - Imedroxil 500 mg
Giá kê khai 3750
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefadroxil

      -  

    500 mg
Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 12 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương.

Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 17/01/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Công ty cổ phần DP Imexpharm

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Rx Thuốc bán theo đơn

pms - IMEDROXIL 500 mg                                                                                                                                                      GMP WHO

VIÊN NANG CỨNG

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang cứng chứa:

Cefadroxil ..............................................500mg

Tá dược: Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat.

DẠNG TRÌNH BÀY: Hộp 1 vỉ x 12 viên nang cứng.

DƯỢC LỰC:

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm, ngăn cản sự phát triển và sự phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

- Các vi khuẩn gram dương nhạy cảm bao gồm: các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicillinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

- Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm bao gồm: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae. Proteus mirabilis, Moraxella catarrhalis; Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Cefadroxil bền vững trong môi trường acid và được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 30 microgam/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương.

- Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

- Thời gian bán hủy khoảng 1 giờ 30 phút ở người có chức năng thận bình thường, và kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.

- Hơn 90% liều sử dụng được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

CHỈ ĐỊNH:

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi và viêm phổi thùỵ, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thành quản, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.

- Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tùy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, nổi mề đay, ngứa, ban da dạng sần, tăng transaminase có hồi phục.

- Hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thử nghiệm Coombs dương tính, hội chứng Stevens-Johnson, vàng da ứ mật, viêm gan, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận, co giật, đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG :

- Hàm lượng cefadroxil trong viên nang không phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi.

- Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 1 - 2 viên x 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc 2 viên/Iần/ngày trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

- Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.

- Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

- Người bệnh suy thận: liều khởi đầu 1 - 2 viên/ngày. Liều tiếp theo được điều chỉnh như sau:

 

Độ thanh thải Creatinin

Liều

Khoảng thời gian giữa 2 liều

0-10 ml/phút

1-2 viên

36 giờ

11-25 ml/phút

1-2 viên

24 giờ

26-50 ml/phút

1-2 viên

12 giờ

THẬN TRỌNG:

- Người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.

- Điều trị kéo dài với cefadroxil có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

- Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng đối với các bệnh nhân này.

- Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, kéo dài trong thời gian điều trị với cefadroxil, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc. Nên thận trọng dùng kháng sinh phổ rộng đối với người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

- Phụ nữ mang thai: Tính an toàn khi sử dụng cefadroxil đối với đối tượng này chưa được thiết lập. Vì vậy, bệnh nhân chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

- Phụ nữ đang cho con bú: Cefadroxil bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa nổi ban.

- Tác động của thuốc lên khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.

- Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.

- Eurosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính trên thận.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

- Triệu chứng: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giặt, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

- Xử trí quá liều phải cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

- Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu điều trị hỗ trợ hoăc giải quyết triệu chứng sau khi tẩy, rửa dạ dày ruột.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 30°C, tránh ẩm và  ánh sáng.