pms - Imeclor 125 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc pms - Imeclor 125 mg
Giá kê khai 3750
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefaclor

      -  

    125 mg
Dạng Bào Chế Thuốc cốm
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 12 gói x 1,5 g
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm.

Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Tx. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 3/08/2013
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Imexpharm
Quy cách đóng gói Hộp 12 gói x 1,5g

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Rx Thuốc bán theo đơn

pms - IMECLOR125 mg

THUỐC CỐM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THÀNH PHẦN:

Mỗi gói chứa: Cefaclor …………………………………25mg

Tá dược: Đường trắng, Mannitol, Aspartam, Bột mùi dâu. Bột mùi tutti frutti, Sodium benzoat. Colloidal ahydrous silica, Erythrosin.

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 12 gói x 1,5 gam.

DƯỢC LỰC:

Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin. Cơ chế tác động của cefaclor là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefaclor có tác dụng in vitro đối với cầu khuẩn Gram dương tương tự cefalexin, nhưng có tác dụng manh hơn đối với các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt với Haemophilus influenzae Moraxella catarrhalis, ngay cả với H. influenzae và M catarrhalis sinh ra beta- lactamase.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Với liều 250 mg và 500 mg uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 mcg/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương.

- Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30 đến 60 phút; thời gian này thường kéo dài hơn ở người có chức năng thận giảm. Nếu mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải kéo dài từ 2,3 đến 2,8 giờ. Thuốc được đào thải qua thận là chủ yếu.

CHỈ ĐỊNH:

- Viêm tai giữa

- Nhiễm trùng đường hố hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan.

- Nhiễm trùng da và mô mềm.

- Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng kể cả viêm bằng quang và viêm thận - bể thận.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng di ứng chéo.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp: tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sợi.

- Ít gặp: buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.

- Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

- Ngừng thuốc khi xảy ra dị ứng. Nếu nghiêm trọng, tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, thở oxy, sử dụng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).

- Ngừng điều trị nếu bị tiêu chảy nặng.

- Viêm đại tràng giả mạc:

+ Nhẹ: Ngừng thuốc.

+ Nặng, vừa: cho truyền các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C. difficile (metronidazol, vancomycin).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

- Nên uống pms-lmeclor trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

- Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là 250 - 500 mg mỗi 8 giờ. Không được uống quá 4 g/ngày.

- Trẻ em:  20-40mg/kg thể trọng/24giờ, chia thành 3 lần uống. Hoặc:

+ Trẻ em trên 5 tuổi: 250 mg/lần, ngày 3 lần.

Trẻ em 1 – 5 tuổi: 125 mg/lần, ngày 3 lần.

Trẻ em dưới 1 tuổi: 62,5 mg/lần, ngày 3 lần.

+ Sự an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.

+ Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5g.

- Giảm liều đối với trường hợp suy thận nặng.

- Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu là 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đã hết.

THẬN TRỌNG:

- Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin vì có mẫn cảm chéo (5 -10% số trường hợp).

- Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong thời gian điều trị với cefaclor, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngừng sử dụng cefaclor ngay lập tức và tiến hành các biện pháp trị liệu thích hợp.

- Điều trị kéo dài với cefaclor có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm.

- Thận trọng cho người có chức năng thận suy giảm nặng, đặc biệt là khi sử dụng phối hợp với các kháng sinh gây độc thận (nhóm kháng sinh aminosid) hoặc các thuốc  lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.

- Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên có đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai cần thận trọng khi sử dụng nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.

- Phụ nữ đang cho con bú: cefaclor bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ, nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

- Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:                           

- Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng, đặc biệt là bệnh nhân thiếu vitamin K, bệnh nhân suy thận. Đối với người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.

- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.

- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.

- Cận lâm sàng:

+ Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoăc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh, phản ứng này có thể dương tính do thuốc.

Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

- Quá liều: các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng, hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.

- Xử trí quá liều: cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc, dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.

- Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuầt

BẢO QUẢN: dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng.