3B-MEDI là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 3B-MEDI
Giá kê khai 1250
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Vitamin B1 -  125 mg

Vitamin B6 -  125 mg

Vitamin B12 -  250 mcg

Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 ấp An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 ấp An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Ngày kê khai 27/01/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần DP Me Di Sun
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin tham khảo ý kiến bác sĩ Dạng bào chế viên nang mềm


3B-MEDI
Trình bày: Hộp 10 vỉ X 10 viên nang mêm.
Công thức
Vitamin Bl (Thiamine mononitrate) .......................................................................... 125 mg
Vitamin B6 (Pyridoxine HCI)....................................................................................... 125 mg
Vitamin B12 (Cyanocobalamine)............................................................................... 250 mcg
Tá dược ...................................................................................................... vđ 1 viên nang mềm
(Dầu đậu nành, Sáp ong trắng. Lecithin, Gelatin, Glycerin, Methyl parapen, Vanillin, Sorbitol, Titan dioxide, Ponceau 4R, Nước tinh khiết)


DƯỢC LỰC HỌC:                                                                                  
          - Vitamin B1 Dạng hoạt tính của Vitamin B1 là thiaminpyrophosphat có vai trò một coenzym của decarboxylase, transketolase giúp cho quá trình chuyển hóa pyrurat, a- ketoglutarat thành các aldehyd và acid carboxylic và chuyển hóa pentose trong chu trình hexosemonophosphat. Khi thiếu thiamin nồng độ pyrurat trong máu tăng cao và transketolase trong hồng cầu giảm rõ rệt. Tham gia tổng hợp acetylcholin và khử carboxyl của valin, leucin và isoleucin.

         - Vitamin B6 : Trong cơ thể Vitamin B6 bị chuyển hoá thành Pyridoxal- 5’- phosphate, một dạng có hoạt tính sinh học của Vitamin B6, chất này đóng vai trò như 1 coenzym hoạt tính trong rất nhiều quá trình chuyển hóa, như chuyển hóa các amino acid, nucleic acid, acid béo chưa no, các carbohydrate, dị hóa glycogen và tổng họp porphyrin.

         - Vitamin B12: Có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người cobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methytcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methycobalamin rất cần để tạo methionin và dần chất là Sadenosylmethionin từ homocystein, khi nồng độ Vitamin B]2 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết trong tế bào. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiểu Vitamin B2 cũng gày hủy myelin sợi thần kinh.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
          - Vitamin B1: Hấp thu ruột nhờ quá trình vận chuyển tích cực, liều cao có the khuếch tán thụ động qua niêm mạc ruột. Bão hòa ngưỡng hấp thu với liều 8 - 15 mg nhưng chia nhỏ liều và uống rải rác cùng với thức ăn sẽ tăng sự hấp thu. Thiamin được tập trung cao nhất ở gan, não, thận, tim. Khi các mô quá nhu cầu thiamin sẽ bị thải trừ qua nước tiếu dưới dạng chưa chuyển hóa, hoặc dạng pyrimidin.


          - Vitamin B6: Hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yểu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lởn đào thải dưới dạng không biến đổi.

 

          - Vitamin B12: Sau khi uống, Vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng. Sau khi hấp thu, Vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Khoảng 3mcg cobalamin thải trừ vào mật mồi ngày, trong đó 50 - 60% là các dân chât của Cobalamin không tái hấp thu lại được.

CHỈ ĐỊNH:
            Điều trị các chứng đau nhức do nguyên nhân thấp khcýp hay bệnh lý thần kinh, bệnh yếu cơ, các rối loạn về thần kinh do nghiện rượu lâu năm.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:                                                                              
           - Quá mẫn với một trong các thành phần nào của thuốc.           
           - U ác tính.


LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
           - Người lớn: 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
           - Trẻ em trên 12 tuối: 1 viên/lần, 1 lần/ngàỵ.
           - Dùng điều trị dau dây thần kinh, các rối loạn về thần kinh do nghiện rượu lâu năm : 2 viên X 2 lần mồi ngày
           - Không dùng thuốc liên tục trên 2 tháng.
           - Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:
             - Isoniazide làm tăng tác dụng đối kháng với Vitamin B6 bằng cách ức chế sự tạo thành dạng coenzyme của nó.
Cycloserine và hydralazine cũng là những chất đối kháng với Vitamin B6. Việc dùng vitamin B6 làm giảm những ảnh hưởng lên thần kinh của các thuốc này.

             - Vitamin B6 làm tăng tác dụng khử Cacbon ngoại biên của Levodopa và do đó làm giảm hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh Parkinson.

 

THẬN TRỌNG:
             - Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng cho trẻ em < 12 tuổi.
             - Không dùng quá liều chỉ định.


Phụ nữ có thai và cho con bú: Sử dụng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng của thuốc khi vận hành máy móc tàu xe: Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và xử trí: Chưa có báo cáo về quá liều.

Tác dụng không mong muốn: 
             - Dùng vitamin B6 liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
             - Hiếm gặp: Toàn thân phản vệ, sốt, ra nhiều mồ hôi, buồn nôn và nôn. Ngoài da: phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.


Tiêu chuẩn: TCCS số 0650-B-012-07.
Logo công ty: MEDISUN

Nhà sản xuất: CÔng ty Cổ Phần Dược Phẩm ME DI SUN
Địa chỉ nhà sản xuất: 521 An Lợi, Hoà Lợi, Bến Cát, Bình Dương.
Điện thoại.0650 3589036 — Fax: 0650 3589297