Gygaril 5 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Gygaril 5
Giá kê khai 550
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Enalapril maleat

      -  

    5mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

VD-18098-12

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 21/10/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

  

GYGARIL - 5

(Viên nén Enalapril maleat 5 mg)

THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén chứa:
Enalapril maÏcat..  5 mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột mì, natri bicarbonat, povidon, copovidon, talc, silicon dioxyd.... vừa đủ 1 viên.

Đặc tính dược lực học:

Enalapril lá thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin 1 chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Enalapril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein-kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril cũng ức chế phân hủy bradykinin, là 1 chất gây giãn mạch mạnh. Hai tác dụng này của enalapril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị enalapril.
Ở người tăng huyết áp, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10 - 15% ở cả hai tư thế nằm và ngồi Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xẩy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu.

Ở người suy tim sung huyết, enalapril thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril giảm hậu gánh bị tăng cao phì đại thất trái giảm sau 2 - 3 tháng dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, vi angiotensin II là 1 chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.

Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalapril. Nitơ urê máu (BUN) và creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằng enalapril lâu dài, nhưng hay gặp hơn ở người có tổn thương thận từ trước hoặc ở người tăng huyết áp do mạch thận. Ngoài ra, chức năng thận có thể xấu đi rõ rệt trong khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE ở người có thận tưới máu kém bị nặng từ trước.

Ở người đái tháo đường, enalapril đã chứng tỏ làm giảm bài tiết protein - niệu. Enalapril cũng đa chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bi đái tháo đường.

Enalapril không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào.

Đặc tính dược động học:

 Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 - 1,5 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 - 4 giờ.

Uống một liều enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 - 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12-24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ vả phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.

Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril. Ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2 - 4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều. Khoảng 50 - 60% enalapril liên kết với protein huyết tương.

Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân. 

CHỈ ĐỊNH:

Tăng huyết áp.

Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng với người loạn năng thất trái không triệu chứng).

Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).

Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp)..

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Di ứng hoặc qúa mẫn với thuốc.

Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE núi chung

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng. Hạ huyết áp có trước.

Phụ nữ có thai.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

 Người giảm chức năng thận.

 Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị

Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp. Có thể cân nhác sử dụng,

Để xa tầm tay trẻ em  

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR): 

Các tác dụng không mong muốn thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, nhìn mờ, chóng mặt, hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp tư thế đứng), ngất, đau ngực, rối loan nhịp, đau thắt ngực, nhip tim nhanh, ho, khó thở, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn vị giác, phát ban, quá mẫn/ phù mạch thần kinh (phù mạch thần kinh mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản), suy nhược, mệt mỏi, tăng kali huyết, tăng creatinin huyết thanh.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi Sử dụng thuốc 

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5 - 5 mg/ ngày. Liều duy trì thông thường từ 10- 20 mg, uống một lần hàng ngày; giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ ngày.
Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.
Suy tim: Nên dùng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng trong tuần đầu là 2,5 mg dùng một lần hàng ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5 mg hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20 mg hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40 mg hàng ngày. Điều chỉnh liều trong 2-4 tuần.

Suy chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5 mg dùng 2 lần hàng ngày vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liên tục cho tới liều phù hợp như đã mô tả ở trên, tới liều 20 mg/ 24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thì, nên giảm liều thuốc lợi niệu trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường.

Đối với giảm chức năng thận: Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.

Trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

TÁC DỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẠN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa có dữ liệu cho thấy rằng thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn của thuốc là nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, nhìn mờ có thể xảy ra. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm.

TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ: nitrat) hoặc các thuốc gây mê, thuốc lợi tiểu có thể gây hạ huyết áp trầm trọng.

Sử dụng enalapril đồng thời với lithi có thọ làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril. 

ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ X 10 viên Hộp 10 vỉ X 10 viên.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 “C.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất tại:

CÔNG TÝ TNHH DP ĐẠT VI PHÚ

(DA VI PHARM CO., LTD)

LÔ M7A-CN, Đường D17, Khu CN Mỹ Phước, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Tel: 0650-3567689 Fax. 0650-3567688