Aceclonac là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aceclonac
Giá kê khai 5900
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Aceclofenac  -  100 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 4 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

 

Công ty TNHH DP Bách Việt

Số 146 ngõ 230 Định Công Thượng, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Rafarm S.A.

Thesi Pousi-Xatzi Agiou Louka, Paiania Attiki 19002, P.O. Box 37 Hy Lạp

Ngày kê khai 20/12/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược TW3
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 10 viên

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

ACECLONAC

Aceclofenaefc 100 mg - Viên nén bao phim

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim ACECLONAC bao gồm:

Hoạt chất: Aceclofenac 100 mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, glyceryl palmitostearat, polyvidon, Opadry YI-7000.

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén bao phim

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (hay NSAID). Ma ATC: M01AB16 Aceclofenac là một hoạt chất không có cấu trúc steroid, có tác dụng giảm đau và chống viêm mạnh. Cơ chế tác dụng chính của aceclofenac là ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế enzym cyclooxygenase mạnh - là enzym tham gia vào việc tổng hợp prostaglandin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, aceclofenac được hấp thu nhanh và hoàn toàn ở dạng không đổi. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1,25 đến 3 giờ.

Aceclofenac phân bố vào các hoạt dịch khớp, nơi mà nồng độ thuốc đạt xấp xỉ 57% lượng thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 25 lít.

Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương trung bình khoảng 4 giờ. Aceclofenac liên kết mạnh với protein huyết tương (>99%). Aceclofenac lưu hành trong cơ thê chủ yêu ở dạng không đổi.

4’-hydroxyaceclofenac là chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong huyết tương. Khoảng hai phần ba liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu là các chất chuyên hóa hydroxy. Không có sự thay đôi về dược động học của aceclofenac được ghi nhận ở người cao tuổi.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 4 vỉ x 10 viên.

CHỈ ĐỊNH

ACECLONAC được chỉ định để giảm đau và chống viêm trong các trường hợp: viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Dùng đường uống và nên nuốt cả viên cùng với nước.

Nên uống trong hoặc sau bữa ăn. Khi cho những người tình nguyện khỏe mạnh uống ACECLONAC lúc no và lúc đói, sự có mặt của thức ăn chỉ ảnh hưởng đến tốc độ hap thu còn mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng. Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát triệu chứng (xem thêm Các trường hợp thận trọng khi dùng).

Người lớn

Liều khuyến cáo là 200 mg/ngày, chia 2 lan, mỗi lần 100 mg, uống một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối.

Trẻ em

Chưa có dữ liệu lâm sàng về sử dụng ACECLONAC ở trẻ em, do đó khuyến cáo không đùng cho bệnh nhi.

Người cao tuổi

Người cao tuổi thường có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, tìm mạch hoặc gan và thường phải dùng nhiều loại thuốc đồng thời, nên có nguy cơ cao gặp các hậu quả nghiêm trọng do tác dụng phụ của thuốc. Trường hợp phải sử dụng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân nên được theo đối xuất huyết dạ đày thường xuyên trong suết quá trình điều trị.

Do được động học của ACECLONAC không thay đổi ở những bệnh nhân cao tuổi, nên không cần thiết phải giảm liễu hay giảm tần suất đùng thuốc.

Suy thận

Không có bằng chứng cho rằng cần thay đổi liều ACECLONAC ở những bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ, nhưng, cần thận trọng khi dùngkết hợp với một NSAID khác.

Suy gan

Có một số bằng chứng cho thấy nên giảm liều ACECLONAC ở những bệnh nhân bị suy gan va đề nghị mức liều khởi đầu là 100 mg.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Quá mẫn với bắt kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân đang bị loét đạ dày-tá tràng hoặc có tiền sử loét/xuất huyết đạ dày tái phát (hai lần trở lên bị loét đạ đày hoặc xuất huyết).

- Chống chỉ định NSAID cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm (như: hen phế quản, viêm mỗi, phù mạch hoặc mày đay) với ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

- Suy tim, suy gan và suy thận nặng (xem thêm Các trường hợp thận trọng khi đùng thuốc).

- Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày-ruột liên quan đến điều trị bằng NSAID truée do.

- Đang chảy máu hoặc bị rối loạn đông máu.

- Không nên dùng ACECLONAC trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng cuối thai kỳ, trừ khi thật sự cần thiết và phải dùng liều thấp nhất có hiệu qua (xem thêm phần Phụ nữ có thai và cho con bú).

CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thê để kiểm soát triệu chứng (xem thêm Các trường hợp thận trọng khi đùng và các nguy cơ trên đường tiêu hóa vả tìm mạch bên dưới).

Nên tránh sử dụng đồng thời ACECLONAC với các NSAID khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (xem thêm Tương tác thuốc).

Người cao tuổi

Người cao tuổi thường có nguy cơ cao gặp các tác dụng không mong muốn của NSAID, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng da đày-ruột (xem phần Liều lượng và cách dùng).

Rối loạn hô hấp

Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử hen phế quản vì đã có báo cáo NSAID gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Suy tim, suy thận va suy gan

Cac NSAID có thể làm giảm tổng hợp prostaglandin phụ thuộc vào liều đùng và có thể gây suy thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ này là những người bị suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, bệnh nhân đang điều trị với thuốc lợi tiểu hoặc đang hồi phục sau đại phẫu và người cao tuổi. Cần xem xét đến tầm quan trọng của prosfaglandin trong việc duy trì lưu lượng máu qua thận ở những bệnh nhân này. Theo dõi chức năng thận cũng được khuyến cáo áp dụng ở những bệnh nhân này (xem thêm Chỗng chỉ định).

Thận

Những bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ đến trung bình nên được theo đối bởi cán bộ y tế vì đùng NSAID có thế gây tổn thương chức năng thận. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu qua va theo đối chức năng thận thường xuyên. Thông thường, chức năng thận sẽ tự hồi phục sau khi ngừng thuốc.

Gan

Nếu kết quả xét nghiệm chức năng gan vẫn bất thường hoặc ngày cảng xấu đi, các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng cho thấy bệnh gan đang tiến triển hoặc nêu xuất hiện các biểu hiện khác (như tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban), thì không nên tiếp tục sử dụng ACECLONAC. Những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ đến trung bình cần được giám sát y tế chặt chẽ. Bệnh viêm gan có thể xuất hiện mả không có các triệu chứng báo trước. Sử dụng ACECLONAC ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyên hóa porphyrin có thể gây khởi phát một đợt cấp tính.

Ảnh hưởng lên tim mạch và mạch máu não

Cần khám và tư vấn cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết mức độ nhẹ đến trung bình vì tình trạng giữ nước và phù nề đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng NSAID.

Thử nghiệm lâm sàng và các số liệu dịch tễ học cho thấy sử dụng NSAID (đặc biệt là dùng liều cao và trị liệu đài ngày) có thể làm tăng nguy cơ các biển chứng của huyết khối động mạch (như nhéi mau cơ tìm hoặc đột quy). Không có đầy đủ dữ liệu để loại trừ nguyên nhân do aceclofenac. Những bệnh nhân bị tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim sung huyết, thiếu máu cục bộ cơ tim ỗn định, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị bằng aceclofenac sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng. Cũng nên cân nhắc khi bắt đầu trị liệu dài ngày ở những bệnh nhân có các yếu tổ nguy cơ của bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường và hút thuốc lá).

Nên sử dụng aceclofenac một cách thận trọng và đưới sự giám sát y tế chặt chẽ ở những bệnh nhân có tiền sử xuất huyết mạch máu não.

Xuất huyết tiêu hóa, loát dạ dày-tá trang và thủng dạ dày-ruột

Xuất huyết tiêu hóa, loét đạ đày-tá tràng và thủng dạ dày-ruột, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc ở những bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng.

Giám sát y tế chặt chẽ là yêu cầu bắt buộc ở những bệnh nhân có các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa ở đường tiêu hóa trên hoặc đưới, hoặc có tiền sử nghỉ ngờ loét đạ dày-tá tràng, xuất huyết hoặc thủng dạ dày-ruột, viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn, hoặc có bất thường về huyết học, vì các bệnh này có thể trở nên trầm trọng hơn (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đạ dày-ruột cao hơn khi tăng liều NSAID ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt Nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng dạ dày-ruột (xem phần Chống chỉ định) và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Nên xem xét điều trị kết hợp với thuốc bảo vệ dạ dày (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cho những bệnh nhân này cũng như những bệnh nhân dùng phối hợp với aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa (xem phần Tương tác thuốc).

Với những bệnh nhân có tiền sử ngộ độc tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, Nếu có bất kỳ dầu hiệu bất thường nào ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị, nên thông báo ngay cho bác sỹ.

Thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng nhiều loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét da daytá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa, như thuốc cortieosteroid dùng đường toàn thân, thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin (xem phần Tương tác thuốc).

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp

Ở những bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp, sử dụng thuốc ACECLONAC làm tăng nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn (xem thêm phần Tác dụng không mong muốn).

Bệnh về da

Rất hiếm báo cáo về các phản ứng nghiêm trọng trên da, đôi khi gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và bệnh hoại tử biêu bì nhiễm độc liên quan đến sử dụng NSAID (xem thêm Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân đường như có nguy cơ gặp các phản ứng phụ này cao nhất khi bắt đầu điều trị: các phản ứng thường khởi phát trong tháng đầu điều trị. Nên ngừng dùng ACECLONAC khi có các biểu hiện đầu tiên của phát ban trên da, tổn thương niêm mạc, hoặc có bất kỳ đấu hiệu nào của quá mẫn.

Đặc biệt, bệnh thủy đậu có thể làm khởi phát các biến chứng nhiễm trùng trên da và mô mềm. Cho đến nay, vai trò góp phần làm tôi tệ hơn bệnh nhiễm trùng này của thuốc NSAID không được loại trừ. Do vậy, khuyến cáo tránh sử dụng aceclofenac khi bị thủy đậu.

Phân ứng quả mẫn

Như các thuốc NSAID khác, các phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng quá mẫn/sốc phản vệ cũng có thể xảy ra mà không có sự phơi nhiễm với thuốc trước đó.

Bệnh về máu

ACECLONAC có thê gây ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục (xem phần Tương tác thuốc).

Trị liệu dài ngày

Tất cả các bệnh nhân sử dụng thuốc NSAID nên được giám sát chặt chẽ như một biện pháp phòng ngừa, như theo dõi chức năng thận, chức năng gan (tăng enzym gan có thể xây ra) và đếm máu.

Phu nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Chưa có thông tin về sử dụng aceclofenac trong thời kỳ mang thai. Ức chế tổng hop prostaglandin có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự mang thai và/hoặc sự phát triển phôi/thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sảy thai, di tật tìm hoặc tật nứt bụng sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối (AR) về dị tật tim tăng từ  1% đến khoảng 1,5%. Người ta thấy rằng nguy cơ tăng phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị.

Ở động vật, các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin làm tăng nguy cơ dẫn đến thất bại tiền cấy phôi và sau cấy phôi và gây chết phôi-bào thai. Hơn nữa, đã có báo cáo về việc tăng tỷ lệ mắc các đị tật khác nhau, bao gồm dị tật về tỉm mạch trên động vật sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn phát triển các cơ quan. Trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ, không nên sử dụng aceclofenac trừ khi thật sự cần thiết. Nếu sử dụng aceclofenac cho phụ nữ đang cố gắng có thai hoặc trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ, nên duy trì ở liễu thấp và thời gian điều trị ngắn nhất có thể.

Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây nguy hiểm cho:

Thai nhi:

- Độc tính trên tim-phổi (nguy cơ sinh non còn ống thông động mạch và tăng huyết áp phổi).

- Rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến suy thận do thiếu nước ối.

Bà mẹ và trẻ sơ sinh, giai đoan cuối thai kỳ:

- Nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra kể cả khi dùng liều rất thấp.

- Ức chế co bóp tử cung dẫn đến sự trì hoãn hoặc kéo dài cơn co dạ con trong quá trình đẻ. Do đó, chống chỉ định aceclofenac trong ba tháng cuối thai kỳ (xem phần Chống chỉ định).

Phụ nữ cho con bú

Không có thông tin về việc aceclofenae bài tiết vào sữa mẹ; tuy nhiên có một lượng không đáng kể aceclofenac gắn phóng xạ (14C) di chuyển vào sữa ở chuột mẹ.

Vì vậy, nên tránh sử dụng ACECLONAC cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.

Khả năng sinh sản

Sử dụng ACECLONAC có thể làm giảm khả năng sinh sản nên không khuyến cáo cho phụ nữ đang cố gắng có thai. Với phụ nữ khó thụ thai hoặc đang khám vô sinh, cần xem xét ngừng điều trị với ACECLONAC.

Ảnh hướng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác hoặc các rối loạn khác ở hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra sau khi uống thuốc NSAID. Nếu gặp các tác dụng phụ trên, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC

Các thuốc giảm đau khác bao gồm các thuốc ức chế chọn loc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời hai thuốc NSAID trở lên (kể cả aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, bao gồm xuất huyết tiêu hóa (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc).

Thuốc chống tăng huyết áp: Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ suy thận cấp, thường có hồi phục, có thể tăng ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (như bệnh nhân bị mất nước, người cao tuổi) khi kết hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với NSAID. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng phối hợp, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần uống nước đầy đủ và theo đối chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và theo dõi định kỳ sau đó.

Thuốc lợi tiểu: Giống các NSAID khác, aceclofenac có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận của NSAID. Mặc đủ chưa rõ ảnh hưởng đến việc kiểm soát huyết áp khi phối hợp với bendrofluazid, nhưng không thể loại trừ các tương tác với các thuốc lợi tiểu khác. Khi phối hợp với các thuốc lợi tiêu giữ kali, cần theo đối nồng độ kali huyết thanh.

Thuốc glycosid tìm như digoxin: NSAID cé thể làm trầm trọng thêm bệnh suy tim, giảm mức lọc cầu thận (GFR) và ngăn cân sự thải trừ glycosid qua thận, dẫn đến tăng nồng độ glycosid trong huyết tương. Nên tránh sự kết hợp này trừ khi có thể giám sát nồng độ glycosid thường xuyên.

Lithi: Một số thuốc NSAID gây ức chế sự thanh thải lithi qua thận dẫn đến tăng nồng độ lithi huyết thanh. Nên tránh sự kết hợp này trừ khi có thể giám sát nồng độ glycosid thường xuyên.

Methotrexat: Cần lưu ý đến tương tác tiềm ẩn giữa các NSAID và methotrexat ngay cả khi dùng methotrexat liều thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Nếu điều trị kết hợp hai thuốc này, phải theo đối chức năng thận. Nên thận trọng Nếu sử dụng cả hai thuốc này trong vòng 24 giờ vì thuốc NSAID có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh dẫn đến tăng độc tính.

Mifepriston: Không được dùng NSAID trong vòng 8-12 giờ sau khi uéng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác đụng của mifepriston.

Corticosteroid: Tang nguy co loét da day-ta trang hode xuất huyết tiêu hóa (xem phần Các trường hợp than trong khi đùng thuốc).

Thuốc chống đông máu: NSAID có thế làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như warfarin (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc). Cần theo dai chat chẽ bệnh nhân khi kết hợp điều trị aceclofenac và thuốc chống đông máu.

Kháng sinh nhóm quinolon: Dũ liệu nghiên cứu trên động vật cho thay NSAID cé thé lam ting nguy cơ co giật do thuốc kháng sinh quinolon. Bệnh nhân uéng NSAID cing khang sinh quinolon có thể tăng nguy cơ bị co giật.

Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRD va thuốc kháng tiểu cầu: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc).

Ciclosporin, tacrolimus: Sử dụng NSAID kết hợp với cyclosporin hoặc tacrolimus cé thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận do làm giảm tong hop prostacyclin ở thận. Cần giám sát chặt chẽ chức năng thận khi điều trị kết hợp.

Zidoyudin: Tăng nguy cơ độc tính về huyết học khi dùng NSAID với zidovudin. Có bằng chứng về tăng nguy cơ tụ máu khớp và huyết khối ở người bị HIV mắc chứng máu khó đông khi điều trị đồng thời zidovudin va ibuprofen.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy diclofenac có thể kết hợp với thuốc chống đái tháo đường đường uống bởi các tác dụng trên lâm sàng. Tuy nhiên, có một số báo cáo đơn lẻ về tác dụng tăng đường huyết và hạ đường huyết. Vì vậy, với aceclofenac, cần xem xét điều chỉnh liều của thuốc hạ đường huyết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trên tiêu hóa: Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là trên tiêu hóa. Loét hoặc thủng đạ dáy-tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa có thể xây ra, đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi (xem phần Các trường hợp thận trọng khi ding). Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy bụng, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đại tiện phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng) được báo cáo sau khi dùng thuốc. Viêm dạ dày được quan sát với tần suất ít gặp hơn.

Rất hiểm báo cáo về viêm tụy.

Quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn được báo cáo sau khi điều trị với NSAID, bao gồm (a) phản ứng đị ứng không đặc hiệu, (b) phản ứng đường hô hấp bao gồm ben phế quản, bệnh hen trầm trọng thêm, co thất phế quản hoặc khó thở, hoặc (c) các rối loạn về da bao gồm các đạng phát ban, ngứa, may day, banxuấthuyết, phù mạch và hiếm khi bị tróc da và bệnh da bọng nước (bao gồm hoại tử biển bì và hồng ban đa dạng).

Tim mạch và mạch máu não: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID.

Các thử nghiệm lâm sảng và dữ liệu địch tễ học cho thấy việc sử dụng một số thuốc NSAID (đặc biệt là dùng liều cao và trong thời gian đài) có thể làm tăng nguy cơ gặp các biến cỗ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tỉm hoặc đột quy) (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng). Đặc biệt, đã có các báo cáo về các biến chứng nhiễmkhuẩn nghiêm trọng trên da và mỗ mềm khi bị thủy đậu liên quan đến việc điều trị bằng NSAID.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp gồm có:

Thận: viêm thận kẽ.

Thân linh và các giác quan: viêm đây thần kinh thị giác, các báo cáo về bệnh viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân đang mắc các bệnh tự miễn như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp), với các triệu chứng như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất định hướng (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng), lú lẫn, áo giác, khó chịu và buồn ngủ. Huyết học: giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản.

Da liễu: các bệnh lý bọng nước bao gồm hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (rất hiểm gặp), nhạy cảm với ánh sáng.

Nếu gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng, phái ngừng sử dụng ACECLONAC.

Bảng dưới đây bao gồm các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và sau khi thuốc lưu hành, được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất ước tính: Rất thường gặp (1/10); thường gặp (>1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000).

Hệ cơ quan

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Các rối loạn hệ máu và mạch bạch huyết

 

 

Thiếu máu