20% Fat Emulsion Injection là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 20% Fat Emulsion Injection
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Soybean oil -  20%

Dạng Bào Chế

Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Túi polyethylen 250ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Otsuka OPV

Lô 27, đường 3A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Guangdong Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.

High and New technology Industries Development Area, Ronggui street, Shunde district, Foshan, Guangdong

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

10% FAT EMULSION INJECTION

20% FAT EMULSION INJECTION

Nhũ tương lipid tiêm truyền tĩnh mạch

THÀNH PHẦN:

Thành phần

Mỗi túi 500ml (10% Fat Emulsion Injection)

Mỗi túi 250ml (20% Fat Emulsion Injection)

Dầu đậu nành (Soybean oil)

50 g

50 g

Phospholipids lòng đỏ trứng (Ovolecithin)

6g

3g

Glycerol

11,25 g

5,625 g

Natri hydroxide (để điều chỉnh pH)

Vd

Nước pha tiêm

Vđ 500 ml

Vđ250ml

Độ pH

Khoảng 8

Khoảng 8

Áp suất thẩm thấu (mosmol/kg H2O)

Khoảng 300

Khoảng 350

Năng lượng MJ (kcal)/l Lít

4,6(1100)

8,4(2000)

 

DẠNG BÀO CHẾ:

        Fat Emulsion Injection là một nhũ tương lipid tiêm truyền tĩnh mạch vô khuẩn, màu trắng đục, đựng trong túi polyethylene.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

       - 10% FAT EMULSION INJECTION: Túi polyethylene 500 ml.

       - 20% FAT EMULSION INJECTION: Túi polyethylene 250 ml.

       - Mỗi túi dịch được đựng trong một túi nylon hàn kín cùng viên chỉ thị oxy.

 

CHỈ ĐỊNH:

       Fat Emulsion Injection được sử dụng như là một nguồn cung cấp năng lượng. Thuốc dược sử dụng trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch để cung cấp năng lượng và axít béo thiết yếu; thuốc cũng được dùng đê cung cấp axít béo thiết yếu cho những bệnh nhân không thê duy trì hoặc khôi phục được mức độ axít béo thiết yếu bình thường qua dinh dưỡng đường tiêu hóa.

 

LIÈU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

1. Liều lượng:

                + Người lớn: Tiêm truyền tĩnh mạch, liều dùng được tính theo lượng chất béo, liều dùng không quá 3 g chất béo/kg thể trọng/ngày có thể cung cấp tới 70% tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày. Mỗi 500ml nhũ dịch 10% hoặc 20% Fat Emulsion Injection nên truyền nhỏ giọt trong ít nhất 5 giờ.

                 + Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Liều dùng khuyến cáo mỗi ngày là 0,5 ~ 4g chất béo/kg thể trọng với tốc độ truyền không quá 0,17 g/kg thể trọng/giờ. Liều dùng tối đa một ngày không quá 4g/kg thể trong. Liều dùng có thể tăng dần lên tới 4g/kg thể trọng/ngày chi khi kiểm soát cân thận glycerol huyết thanh, chức năng gan, độ bấo hoà oxy trong máu và các yếu tố khác.

                   20% Fat Emulsion Injection: Truyền liên tục 24 giờ được khuyến cáo cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân. Liều dùng khởi điểm là 0,5 ~ lg/kg thê trọng/ngày, sau đó tăng dần lên 2g/kg thể trọng/ngày.

Lưu ý: không nên sử dụng 10% Fat Emulsion Injection cho trẻ sinh non.

                 + Bệnh nhân thiếu hụt axít béo thiết yếu: để phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu axít béo thiết yếu (EFAD) cần phải cung cấp ít nhất 4 ~ 8% năng lượng không phải từ protein bằng cách truyền Fat Emulsion Injection để cung cấp đủ linoleic và alpha-linolenic.

                   Khi tình trạng thiếu axít béo thiết yếu kết hợp với stress, cần phải tăng liều tiêm truyền Fat Emulsion Injection.

 

2. Cách dùng:

          - Có thể truyền một mình Fat Emulsion Injection hoặc truyền kết hợp với các dung dịch glucose, chất béo, axít amin, chất điện giải, vitamin và yêu tô vi lượng. Chỉ thêm các thuốc khác vào thuốc này khi đã có các dữ liệu về tính tương hợp và có sự đảm bảo về độ ổn định.

          - Có thể trộn thuốc Fat Emulsion Injection với dung dịch glucose tiêm truyền hoặc dung dịch axít amin tiêm truyền thông qua thiết bị kết nối chữ Y ngay trước khi truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch ngoại biên.                                          - Trong mòi trường vô trùng, những thuốc sau cỏ thể được cho thêm vào thuốc này:

                       + Vitamin tan trong dầu dạng tiêm truyền cho người lớn và trẻ em

                       + Vitamin tan trong nước dạng tiêm truyền (chi tiết về cách pha chế, xin xem hướng dẫn của thuốc vitamin tan trong nước dạng tiêm truyền).

 

CHỐNG CHÌ ĐỊNH:

           Không sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân sốc; bệnh nhân có bất thường chuyển hóa chất béo như tăng lipid máu, tắc mạch; bệnh nhân bị bệnh gan nặng.

 

THẬN TRỌNG:

  • 1. Cần thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm chuyển hóa chất béo, suy gan hoặc thận, đái tháo đường có tăng ceton máu, viêm tuỵ, thiểu năng tuyến giáp (cùng với tãrig lipid máu), nhiễm khuẩn. Khi sử dụng thuốc ở nhũng bệnh nhân này can kiểm soát cẩn thận nồng độ triglycerid huyết thanh. Khi sử dụng thuốc hơn một tuần càn kiểm tra sự thài trừ chất béo ở bệnh nhân.

  • 2. Cần thận trọng ở những bệnh nhân dị ứng với protein dầu đậu nành, cần phái thư phản ứng quá mẫn hước khi tiêm truyền.

  • 3. Cần thận trọng ở trè sơ sinh và trè sinh non kèm theo tăng bilirubin máu hoặc nghi ngờ tăng huyết áp động mạch phổi.

  • 4.  Khi sừ dụng thời gian dài ở trẻ sơ sinh (đặc biệt là trẻ sinh non) cần phải kiểm soát chặt chẽ số lượng tiểu cầu, chức năng gan và nồng độ triglycerid huyết thanh.

  • 5. Một số kết quà xét nghiệm máu (bilirubin, LDH, độ bão hòa oxy trong máu và hemoglobin) có thể bị ảnh hường nếu mầu máu được lấy trước khi thuốc này thải trừ hoàn toàn. Ở hầu hết các bệnh nhân, thuốc này sẽ thải trừ hoàn toàn sau khi truyền 5-6 giờ.

  • 6. Các thử nghiệm thài trừ chất béo cần dược tiến hành ở những bệnh nhân sừ dụng thuốc này trong thời gian hơn 1 tuần. Phương pháp thừ như sau: Lấy mẫu máu trước khi truyền thuốc, đem ly tàm. Nếu sau đó huyết tương đục như sữa thì không nên truyền thuốc này (phương pháp này không áp dụng cho những bệnh nhân có tăng lipid máu). Nếu bệnh nhân bị suy giảm khả năng thái trừ chất béo, tốt nhất nên kiêm tra triglycerid huyết thanh. Ở trẻ nhỏ phương pháp chắc chắn nhất để kiểm soát khả nâng thải trừ chất béo là kiểm tra triglycerid huyết thanh thường xuyên.

  • 7. Thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh phổi, thiếu máu, rối loạn đông máu và cần theo dõi sự thải trừ chất béo hàng ngày.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có dừ liệu.

Tưong tác vói các thuốc khác, các dạng tương tác khác: Chưa có dừ liệu.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có dữ liệu.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

            Khi truyền thuốc này có thể gây tăng nhiệt độ ở bệnh nhân, thình thoảng gây cam giác ớn lạnh, run rẩy, buồn nôn và nôn.

Một số tác dụng phụ khác hiểm khi xảy ra:

  • 1. Tác dụng phụ cấp tính: Gây phản ứng quá mẫn (dị ứng, phát ban, nổi mày đay), ảnh hưởng trên đường hô hấp như khó thở, ảnh hưởng trên hẹ tuần hoàn (tăng huyết ap hoặc hạ huyết áp), tan máu, tăng hồng cầu, đau bụng, đau đầu, mệt mỏi, suy giám tình dục...

  • 2. Tác dụng phụ muộn: Khi sử dụng lâu dải ở trẻ nhỏ có thể gây giám lượng tiểu cầu. Ngoài ra, một so thông so về chức năng gan có thể tạm thời bất thường khi sử dụng lâu dài các dung dịch nuôi dường băng đường tĩnh mạch, thậm chí là không sử dụng thuốc này. Đôi khi có viêm tĩnh mạch, đau mạch và xuất huyết. Có thể xuất hiện thuyên tắc phổi do mỡ, rối loạn thần kinh trung ương, chậm nhịp nhĩ, nhiễm trùng.

  • 3. Khi bệnh nhân suy giảm khà năng thải trừ chất béo, hội chứng quá tải chất béo có thề xuât hiện ngay cá khi truyên với tôc độ bình thường. Đôi khi hội chứng quá tải chất béo cũng có thê xuât hiện ở những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang trong tình trạng viêm. Các triệu chứng của hội chứng quá tải chất béo: tăng lipid máu, sốt, gan nhiễm mỡ và bât thường chức năng ờ một sô cơ quan. Nói chung các triệu chứng trên sẽ hết khi ngừng truyền thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gập phải khi sử dụng thuốc.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

           - 10% Fat Emulsion Injection sau khi tiêm truyền được phân bố ở nhiều mô và cơ quạiCtrong cơ thê: chúng được phân bô 47% ở các cơ, 25% ở nội tạng, 14% ở các mô mỡ dưới da Vặ^4% ở cơ tim.                                                                             - Sau khi truyền Fat Emulsion đánh dấu bằng l4C, đỉnh l4COi xuất hiện ở khí thở ra sau khi truyền 2 giờ; 40 - 70% được chuyển hoá trong vòng 12 giờ sau khi truyền.

 

 

DƯỢC LỰC HỌC:

            - Axít béo là một nguồn cung cấp năng lượng:

                      + Các axít béo là nguồn nâng lượng chính. Sự oxi hoá các axít béo là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho sự chuyển hóa ở người. Cùng với sự cung cấp đầy đủ oxy, các axít béo được chuyến hóa thành carbon dioxide (CO2) và nước (H1O) đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP (adenosin triphosphat).

                      + Trừ não, ở trạng thái chuyển hóa bình thường, hầu hết các mô trong cơ thể đều có thể sử dụng các axít béo như là một nguồn cung cấp năng lượng. Gan và các cơ là hai cơ quan có khả năng này lớn nhất.

            - Axít béo thiết yếu:

                       Một số axít béo không no mà cơ thể người không thể tổng hợp được, là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể người. Vì vậy các axít béo này được gọi là “axít béo thiết yếu” và cấn được bổ sung từ dầu thực vật. Các axít béo thiết yếu này cũng là tiền chất tạo nên các chất có hoạt tính sinh lý như là prostaglandin, thromboxan, leukotrien...

           - Phospholipid:

                       + Phospholipid tạo nên khung cơ bản của màng đôi lipid của màng sinh học tế bào (màng tế bào, màng nhân tế bào, màng ty lạp thể). Phospholipid cũng là thành phần cơ bản của rất nhiều lipoprotein và tham gia vào quá trình vận chuyển lipid và cholesterol. Khi phospholipid huyết tương thấp, tỉ lệ cholesterol/ovolecithin sẽ tăng lên dẫn đến lắng đọng cholesterol ở mạch máu gây ra xơ vữa động mạch. Vì vậy phospholipid có tác dụng chống tăng cholesterol máu. Ngoài ra, phospholipid tạo nên dạng keo cùng với muối mật và cholesterol làm cho việc phân huỷ và thài trừ cholesterol được dễ dàng hơn.

                        + Phospholipid có nhiều trong tự nhiên, chúng có nhiều hơn trong hạt đậu nành. Ở động vật, chủng có nhiều ở các mô thần kinh.

           Sản phẩm Fat Emulsion Injection là nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch có chứa dầu đậu nành, phospholipid (ovolecithin) và glycerol. 60% lượng axít béo là axít béo thiết yếu. Kích cờ tiểu phân và các đặc tính sinh học tương tự như vi thể nhũ trap tự nhiên.

            Sản phẩm này là một trong những thành phần của dinh dưỡng đường tĩnh mạch nhằm cung cấp năng lượng và axít béo thiết yểu.

 

Sử dụng quá liều: Chưa có dữ liệu.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Điều kiện bảo quản: Bảo quán thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, không để ở ngăn đá.

Lưu ý:

  • Chỉ sử dụng túi dịch truyền một lần, trong trường hợp không truyền hết cần loại bỏ phần dịch thừa.

  • Chỉ mở túi nylon bên ngoài ngay trước khi truyền cho bệnh nhân       

  • Trước khi mở túi nylon bên ngoài cần kiếm tra màu của viên chi thị oxy, không sử dụng túi dịch khi viên chi thị đã chuyên sang màu xanh hoặc tím.

  • Không sử dụng túi dịch khi bao gói bị rách, có xuất hiện không khí trong bao gói, nhũ tương chuyển màu, mốc, kết tủa, biến chất.   

 

Nhà sản xuất: Guangdong Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. (High and New Technology Industries Development Area, Ronggui street, Shunde district, Foshan, Guangdong, Trung Quốc).

Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Otsuka OPV (Sổ 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai). Điện thoại: 04-35120891; Email: oopv-pv@otsukaopv.com.vn.