17.4. DỤNG CỤ TIÊM TRUYỀN ĐĂ TIÊT KHUẨN (Bộ dây truyền dịch)

Dụng cụ tiêm truyền (Bộ dây truyền dịch) dùng để dẫn các chế phẩm như thuốc tiêm thể tích lớn, máu và các chế phẩm từ máu qua đường tĩnh mạch hoặc đường khác thích hợp trong điều trị và dinh dưỡng.

Cấu tạo

Bộ dây truyền dịch có phần chính là một ống dẫn h́nh trụ bằng chất dẻo gắn chặt với các bộ phận khác gồm: kim chọc nút chai, bầu đếm giọt, màng lọc máu, khóa (bộ phận điều chỉnh lưu lượng chảy), kim tiêm, màng lọc không khí. Y cụ này được sản xuất với các kích cỡ khác nhau theo yêu cầu của trị liệu.

Vật liệu và thiết kế sản xuất

Vật liệu dùng để chế tạo ra bộ dây truyền dịch thường gồm nhựa dẻo như polyvinyl clorid (PVC), ethylenvinyl acetat (EVA) và kim loại không gỉ. Những vật liệu này phải là loại dùng cho y tế. Vật liệu dùng làm ống dẫn, bầu đếm giọt phải là loại  trong suốt. Việc chọn vật liệu cho sản phẩm phải không ảnh hưởng tới chất lượng của dịch được dẫn truyền, đặt biệt không tác động đến các thành phần của máu, cűng như đảm bảo an toàn  trong khi dùng.

Bộ dây truyền dịch phải vô khuẩn và không có chất gây sốt; chỉ dùng một lần, không được tiệt trùng để dùng lại.

Tiêu chuẩn kỹ thuật chung

Bộ dây truyền dịch đă tiệt khuẩn, đóng gói đúng quy định phải đáp ứng các phép thử sau:

Chuẩn bị dung dịch thử nghiệm (dung dịch T): Thiết lập một hệ thống quay ṿng khép kín gồm 3 bộ dây truyền dịch (được nối liền với nhau) và một b́nh thủy tinh borosilicat dung tích 300 ml. Lắp một bộ phận cấp và điều chỉnh nhiệt vào b́nh. Rót 250 ml nước cất pha tiêm vào b́nh và điều nhiệt ở 37 ± 1oC. Cho nước lưu thông trong hệ thống qua các bộ dây theo chiều sẽ được dùng để truyền dịch làm thành một ṿng khép kín (nước từ b́nh - qua dây - trở lại b́nh) với tốc độ 1000 ml / giờ trong 2 giờ. Trong quá tŕnh chiết rửa có thể dùng một bơm kiểu nhu động thích hợp để đẩy nước lưu thông dễ dàng, nhưng không ảnh hưởng tới kết quả các thử nghiệm sau đó. Thu toàn bộ dịch và để nguội (dán nhăn Dung dịch T).

Độ trong và màu sắc dung dịch

Dung dịch T phải trong suốt ( Phụ lục 9.2) và không màu ( Phụ lục 9.3 , phương pháp 2)

Độ hấp thụ ánh sáng

Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch T trong khoảng từ 230 đến 360 nm ( Phụ lục 4.1).

Độ hấp thụ đọc được là không quá 0,3 tại bất kỳ bước sóng nào trong khoảng từ 230 - 250 nm, và không quá 0,15 tại bất kỳ bước sóng nào trong khoảng từ 251 - 360 nm.

Giới hạn acid - kiềm

Lấy 25 ml dung dịch T, thêm 0,15 ml dung dịch chứa 0,1% (kl/tt) xanh bromothymol, 0,02% (kl / tt) đỏ methyl và 0,2% (kl/tt) phenolphtalein trong ethanol 96% (TT). Màu của dung dịch phải chuyển sang xanh khi thêm không qúa 0,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01M (CĐ).

Lấy 25 ml dung dịch T, thêm 0,2 ml dung dịch da cam methyl (TT). Dung dịch phải bắt đầu chuyển màu khi thêm không quá 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01M (CĐ).

Cắn không bay hơi

Bốc hơi 50 ml dung dịch T đến khô trên cách thủy và sấy đến khối lượng không đổi ở 100 - 105oC. Song song làm mẫu trắng với 50 ml nước cất pha tiêm. Lượng cắn thu được của mẫu thử không lớn hơn quá 1,5 mg so với lượng cắn  thu được của mẫu trắng.

Chất khử

Phép thử này được tiến hành trong ṿng 4 giờ từ khi chuẩn bị dung dịch T. Lấy 20 ml dung dịch T, thêm 1 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT), 20 ml dung dịch kali permanganat 0,002 M (CĐ). Đun sôi 3 phút, sau đó làm nguội nhanh. Thêm 1 g kali iodid(TT), chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 M (CĐ), dùng 0,25 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị. Song song làm mẫu trắng với 20 ml nước cất pha tiêm. Lượng dung dịch natri thiosulfat 0,01 M (CĐ) dùng cho mẫu thử không lớn hơn quá 2,0 ml  so với lượng dùng cho màu trắng.

Tiểu phân lạ

Đóng đầy dung dịch natri lauryl sulfat 0,01% (kl/tt) (TT) đă được lọc trước qua phễu thủy tinh xốp với đường kính lỗ lọc khoảng 10 – 16 mm và làm nóng đến 37oC vào bộ dây truyền dịch qua đường vào thông thường. Thu dung dịch từ đường ra của bộ dây và quan sát. Dung dịch phải trong suốt và thực tế không có các tiểu phân hoặc sợi khi quan sát bằng mắt thường (coi các tiểu phân hoặc sợi với đường kính bằng hoặc lớn hơn 50 mm  là có thể quan sát được bằng mắt thường).

Tốc độ ḍng chảy

Đặt đầu vào của một bộ dây truyền dịch ở độ cao 1 m. Cho 50 ml một dung dịch có độ nhớt bằng 3 mPa.s [dung dịch polyethylen glycol 4000 3,3% (kl/tt) của trong nước ở 20oC  là thích hợp] chảy qua bộ dây với khóa để ở trạng thái mở hoàn toàn. Thời gian chảy hết lượng dung dịch thử nghiệm phải không quá 90 giây.

Đồ bền áp lực

Bịt kín một đầu của bộ dây truyền dịch, kể cả ống thông khí (nếu có). Mở các khóa. Gắn đầu kia của bộ dây với đầu ống chứa khí nén, ống có gắn sẵn thiết bị điều áp. Nhúng ch́m một bộ dây vào một thùng nước ở 20 - 23 oC. Nén khí vào dây với áp suất 100 kPa trong 1 phút. Không được có bọt khí thoát ra từ bộ dây.

Độ trong suốt của dây truyền dịch

Pha hỗn dịch chuẩn: Trộn đều 25 ml dung dịch hydrazin sulfat 1% (kl/tt) trong nước (đă pha sau 4 - 6 giờ) với một dung dịch có chứa 2,5g hexamin (TT) trong 25,0 ml nước và để yên trong trong 24 giờ. Hỗn dịch này phải được bảo quản trong b́nh thủy tinh có bề mặt trong thật nhẵn, có thể ổn định trong ṿng 2 tháng. Trước khi dùng phải lắc đều sau đó  lấy 15 ml hỗn dịch cho vào b́nh định mức, pha loăng với nước cất tới vừa đủ 1000 ml, thu được hỗn dịch chuẩn.

Pha loăng hỗn dịch chuẩn 8 lần để thử các bộ dây truyền dịch có đường kính ngoài của ống dẫn nhỏ hơn 5 mm; pha loăng hỗn dịch chuẩn 16 lần để thử các bộ dây truyền dịch có đựng kính ngoài của ống dẫn bằng hoặc lớn hơn 5 mm.

Cho hỗn dịch chuẩn đă pha loăng phù hợp chạy qua bộ dây cần thử. Độ đục và các bọt khí của hỗn dịch chuẩn đă pha loăng khi chảy qua bộ dây phải được nhận biết rơ bằng mắt thường khi so sánh với bộ dây khác cùng lô đă đóng đầy nước cất.

Độ vô khuẩn

Tiến hành phép thử vô khuẩn ( Phụ lục 13.7) với các chỉ dẫn thêm sau:

Nếu bộ dây truyền dịch quy định chỉ có mặt trong  là vô  khuẩn: Cho 50 ml dung môi A (được chuẩn bị theo chỉ dẫn ở  Phụ lục Thử vô khuẩn 13.7), chảy qua bộ dây truyền dịch và thu lấy toàn bộ lượng dung môi này để thử. Tiến hành thử theo phương pháp màng lọc. Nếu bộ dây truyền dịch quy định cả mặt trong và mặt ngoài đều vô khuẩn: Mở đồ bao gói bằng các dụng cụ tiệt khuẩn. Nếu dùng phương pháp màng lọc để thử: Đặt bộ dây vào một đồ đựng vô khuẩn thích hợp có chứa sẵn một lượng dung môi A đủ để làm ngập bộ dây và ngâm rửa một bộ dây trong 10 phút. Nếu dùng phương pháp cấy trực tiếp để thử: Đặt cả bộ dây vào trong một đồ đựng vô khuẩn thích hợp có chứa sẳn một lượng môi trường đủ để ngâm ch́m toàn bộ dây đem thử. Bộ dây truyền dịch phải vô khuẩn.

Chất gây sốt

Nối kết liên tiếp 5 bộ dây truyền dịch với nhau. Cho chảy qua hệ thống này 250 ml dung dich natri clorid 0,9% vô khuẩn, không có chất gây sốt với tốc độ chảy không quá 10 ml/phút. Hứng dịch rửa vào một đồ đựng không có chất gây sốt, dung dịch thu được để tiến hành thử chất gây sốt với liều10 ml/kg thể trọng thỏ (Phụ lục.13.4).

Bộ dây truyền dịch không được chứa chất gây sốt.

Ethylen oxyd

Nếu trên nhăn có ghi là bộ dây truyền dịch được tiệt khuẩn bằng ethylen oxyd th́ dư lượng chất này không vượt quá 0,001%(kl/kl) .

Tiến hành theo phương pháp sắc kư khí (Phụ lục 5.2)

Dung dịch thử: Lấy độ dây truyền dịch ra khỏi đồ bao gói và cân. Cắt dây thành từng đoạn dài không quá 1 cm và bỏ vào một lọ thủy tinh dung tích 250 -500 ml đă có sẵn 150 ml dimethylacetamid (TT). Nút lọ lại bằng một nút thích hợp và cột nút thật chắc chắn. Đặt lọ ở 69 - 71oC  trong 16 giờ. Dùng khí nóng thu được từ lọ để tiêm vào cột.

Dung dịch chuẩn gốc: Tiến hành trong tủ hút như sau: Chuyển 50 ml dimethylacetamid (TT) vào một lọ thủy tinh 50 ml, nút lọ lại và cột nút chắc chắn. Cân khối lượng lọ (chính xác đến 0,1 mg). Làm đầy một tiêm bơm (bằng polyethylen hoặc polypropylen) có dung tích 50 ml với khí ethylen oxyd.Giữ cho khí tiếp xúc với mặt trong của bơm tiêm khoảng 3 phút rồi đẩy hết khí ra khỏi bơm tiêm. Làm đầy lại bơm tiêm với 50 ml khí ethylen oxyd khác. Lắp một kim tiêm (loại dùng tiêm dưới da) vào bơm tiêm, đẩy bớt khí ra khỏi bơm tiêm đến khi thể tích khí trong bơm tiêm c̣n 25 ml. Tiêm từ từ lượng khí trong bơm tiêm này vào lọ đă chuẩn bị trên. Lắc nhẹ nhàng, tránh không cho kim tiêm tiếp xúc với dimethylacetamid trong lọ. Cân lại khối lượng lọ. Sự tăng khối lượng lọ chính là lượng khí ethylen oxyd đă được ḥa tan. Từ sự tăng khối lượng này (khoảng 45 - 60 mg), tính toán nồng độ chính xác của dung dịch khí ethylen oxyd trong dimethylacetamid (khoảng 1g/lít).

Pha các dung dịch chuẩn từ 1 đến 7: Chuẩn bị 7 lọ (cùng lọai như đă dùng để chuẩn bị dung dịch thử), đánh số từ 1 đến 7, trong mỗi lọ đă có sẵn 150 ml dimethylacetamid (TT). Lần lượt cho vào các lọ, theo thứ tự từ 1 đến 7, các thể tích chính xác dung dịch chuẩn gốc sau: 0; 0,05; 0,10; 0,20; 0,50; 1,00 và 2,00 ml (tương ứng với khoảng 0; 50; 100; 200; 500; 1000 và 2000 mg ethylen oxyd). Đậy nút các lọ và cột nút vào cổ lọ cho thật chắc chắn. Đặt các lọ ở 69 - 71oC trong 16 giờ. Dùng khí nóng thu được từ các lọ để tiêm vào cột.

Điều kiện sắc kư

Cột:Thép không gỉ (1,5m x 6,4 mm) nhồi diatomid silan hóa được bao với 30% (kl/kl) polyethylen glycol 1500.

Khí mang: Heli với tốc độ ḍng 20 ml/phút.

Detector: Ion hóa ngọn lửa

Nhiệt độ vận hành: Cột ở 40oC; buồng tiêm ở 100oC; dectector ở 150oC
Cách tiến hành:

Xây dựng đường cong chuẩn: Lần lượt tiêm riêng biệt 1 ml khí nóng thu được từ các lọ đựng dung dịch chuẩn từ 1 đến 7 vào cột sắc kư và xây dựng đường cong chuẩn từ các chiều cao của các pic đáp ứng thu được và lượng ethylen oxyd có trong mỗi lọ tương ứng.

Tiêm 1 ml khí nóng thu được từ lọ đựng dung dịch thử. Dựa vào chiều cao của pic đáp ứng thu được trong sắc kư đồ của dung dịch thử và căn cứ vào đường cong chuẩn đă được xây dựng ở trên, tính ra lượng ethylen oxyd có trong mẫu thử.

Cần kiểm tra để đảm bảo rằng không có sự ảnh hưởng của các pic khác lên pic của ethylen oxyd bằng một trong hai cách sau: 1) Tiến hành sắc kư một dung dịch được chuẩn bị như dung dịch thử quy định ở trên, nhưng thay một bộ dây truyền dịch cần thử bằng một bộ dây không được tiệt khuẩn; 2) Tiến hành quy tŕnh sắc kư theo quy định ở trên, nhưng dùng cột thép không gỉ (3 m x 3,2 mm) nhồi diatomid silan hóa được bao với 20% (kl/kl) triscyanoethoxypropan, duy tŕ ở nhiệt độ cột 60oC.

Đóng gói, bảo quản

Mỗi bộ dây truyền dịch được đóng trong bao b́ kín thích hợp, duy tŕ được trạng thái vô khuẩn. Dán nhăn đáp ứng quy cách và ghi rơ kỹ thuật vô khuẩn trong sản xuất.

Bảo quản nơi khô ráo, mát và tránh va chạm.