17.3. ĐỒ ĐỰNG V NT BẰNG CHẤT DẺO

Chất dẻo hay nhựa dẻo l cc hợp chất cao phn tử thin nhin hoặc tổng hợp. Đồ đựng bằng chất dẻo dng cho chế phẩm dược l những vật dụng được chế tạo theo khun mẫu ph hợp để đựng thuốc v mặt trong của chng tiếp xc trực tiếp với thuốc. Nếu đồ đựng l chai, lọ, ống hoặc loại tương tự th thường phải c nt đi km. Nt để đậy kn đồ đựng l một phần của đồ đựng, đồng thời phải c biện php thch hợp như xi sp, hn,..để khi đng nt đồ đựng phải c độ kn đạt yu cầu.

Ở phạm vi rộng hơn, đồ đựng chế tạo bằng chất dẻo cn c những loại khc khng cần c nt để lm kn,như ti, ống hn kn bằng nhiệt,...

Nguyn liệu chất dẻo dng chế tạo đồ đựng thuốc c thể l một hay phối chế từ nhiều polymer v c thể thm một số chất . Những chất thm vo c thể l chất chống oxy ho, chất ổn định, chất lm dẻo, chất lm bng, chất mầu.

Đồ đựng v nt lm bằng chất dẻo c thể dng để đựng nhiều dạng thuốc theo đường dng khc nhau:

Đựng thuốc tim như chai, ti, ống.

Đựng thuốc nhỏ mắt, thuốc tra mắt như lọ, ống .

Đựng thuốc uống v thuốc dng ngoi như chai, lọ, hoặc vi loại đặc biệt khc .

Cc chất dẻo để chế tạo đồ đựng thuốc thường dng như polyethylen (loại tỷ trọng thấp hoặc cao) k hiệu l:PE, polypropylen k hiệu l PP, polyvinyl clorid k hiệu l PVC, ethylen vinyl acetat copolymer, polyethylen terphtalat...

Đồ đựng v nt lm bằng chất dẻo c nhiều ưu điểm như nhẹ, bền, rẻ tiền,..nhưng cũng c những nhược điểm như c thể thấm hơi nước, thấm kh từ mi trường, chống tia cực tm khng cao, nhả chất phụ gia c thể gy độc cho người sử dụng, lm nhiễm mi trường.

Yu cầu chất lượng chung:

Đồ đựng v nt lm bằng chất dẻo phải c chất lượng ring biệt cho đồ đựng thuốc tim, đồ đựng thuốc nhỏ mắt, thuốc tra mắt v đồ đựng thuốc uống v thuốc dng ngoi hay đồ đựng cho cc dạng thuốc ngoi đường tim.

Những nguyn liệu lm đồ đựng khng được c thnh phần c thể chiết ra một lượng chất lm giảm hoạt lực v giảm tnh ổn định hoặc lm tăng độc tnh của thuốc. Những chất giảm tĩnh điện, những chất giải phng khun chỉ c thể dng cho đồ đựng thuốc dng ngoi khi được php. Những nguyn liệu lm chất phụ gia no được php dng phải m tả đặc tnh v được ghi trong Dược điển; những chất phụ gia khc cũng c thể được dng nếu được cơ quan c thẩm quyền cho php trong từng trường hợp.

Để chọn một đồ đựng bằng chất dẻo thch hợp v c thể đnh gi được khả năng rủi ro th cần phải biết đầy đủ về cng thức sản xuất chất dẻo đ, bao gồm tất cả những nguyn liệu cho thm vo trong qu trnh sản xuất đồ đựng. Đồ đựng bằng chất dẻo được lựa chọn cho bất kỳ một chế phẩm đặc biệt no cũng phải đảm bảo cc yu cầu sau:

Khi đựng thuốc, chất dẻo khng được hấp thụ hoạt chất thuốc ln bề mặt v khng được để cho thuốc thấm vo trong chất dẻo.

Chất dẻo khng được tạo ra một lượng chất đủ để lm ảnh hưởng đến sự bền vững của thuốc đựng ở trong hoặc tạo ra khả năng gy độc.

Để kiểm tra sự tương hợp của đồ đựng v chất đựng ở trong, đảm bảo khng c sự thay đổi c hại đến chất lượng chế phẩm th phải thực hiện nhiều php thử khc nhau như: Kiểm tra khng c sự thay đổi về tnh chất l học; xc định chất bị mất v chất được thm do sự thấm ht, pht hiện sự thay đổi pH; đnh gi về những thay đổi gy ra bởi nh sng; những thử nghiệm ha học v những thử nghiệm sinh học cần thiết.

Những đồ đựng sản xuất hng hoạt phải ph hợp với mẫu vật về mọi phương diện. Chng phải đảm bảo khng c thay đổi về thnh phần, về phương php sản xuất v quan trọng nhất l khng dng nguyn liệu phế loại. Những mẫu lấy từ nơi sản xuất phải được kiểm tra để đảm bảo ph hợp với vật mẫu.

Quy trnh thử nghiệm ha học, sinh học m tả dưới đy được p dụng cho đồ dựng bằng chất dẻo dng cho chế phẩm dược. Phải thấy rằng những thử nghiệm ny chưa đủ để xc định độ an ton hoặc sự thch hợp của đồ đựng bằng chất dẻo m cần thiết phải xem xt kết qủa những thử nghiệm kết hợp với thng tin ở trn. Nếu c rủi ro, nh sản xuất phải xem xt lại tiu chuẩn của đồ đựng v thnh phần của chất dẻo hoặc chất lượng của thnh phần bị hư hoặc quy trnh sản xuất v chế biến bị thay đổi.

17.3.1. ĐỒ ĐỰNG BẰNG CHẤT DẺO DNG CHO NHỮNG CHẾ PHẨM KHNG PHẢI THUỐC TIM

Những thử nghiệm chung

Độ kn

Đng đầy 10 bnh với nước, đậy bnh bằng những nt thch hợp, lộn ngược bnh v giữ ở nhiệt độ phng trong 24 giờ. Bất cứ bnh no cűng khng c hiện tượng r rỉ.

Độ gấp uốn

Php thử ny p dụng cho những đồ dựng c thể bp để lấy những chất đựng ở trong ra. Khi bp ống phải lấy ra t nhất 90% thể tch hay khối lượng chứa danh định với tốc độ chảy qui định ở nhiệt độ phng.

Những thử nghiệm p dụng cho đồ đựng thuốc lỏng để uống

Gồm 2 thử nghiệm l độ trong của nước chiết v cắn khng bay hơi .

Độ trong của nước chiết

Chọn những phần khng c nhn, khng c vết in v khng dt mỏng từ những đồ đựng thch hợp theo cch lấy tự nhin để cho đủ diện tch tổng cộng của mẫu yu cầu v phải tnh diện tch của cả hai mặt. Cắt những phần ny thnh những miếng hẹp v di, để khng c mảnh no c diện tch tổng cộng lớn hơn 20 cm2 . Rửa những mảnh ny cho hết những chất ở bn ngoi bằng cch lắc chng t nhất 2 lần ring biệt với nước cất, mỗi lần 30 giy,sau đ để ro hết nước.

Chọn những phần đ cắt v đ rửa của mẫu thử,với diện tch bề mặt tổng cộng l 1250 cm2 , cho vo một bnh (vừa mới được lm sạch với hỗn hợp acid cromic (TT) v rửa nhiều lần với nước cất) v thm 250ml nước cất. Đậy bnh bằng một cốc v hấp ở 1210C trong 30 pht. Lm một mẫu trắng để so snh, dng 250ml nước cất. Để nguội rồi quan st nước chiết. Nước chiết phải khng mu, khng đục hơn mẫu trắng .

Cắn khng bay hơi

Bốc hơi 100ml  nước chiết từ php thử Độ trong của nước chiết tới kh, sấy ở 1050C tới khối lượng khng đổi. Cắn khng được nhiều hơn 12,5mg.

Độ thấm hơi nước

Độ thấm hơi nước hay độ ngấm hơi nước qua bao b c ảnh hưởng rất lớn đến cc thuốc cần mức độ chống ẩm cao như thuốc nang, thuốc bột v những thuốc nhạy cảm khc...Do vậy tuỳ yu cầu c thể thử nghiệm đặc tnh ny cho đồ đựng bằng nhựa như chỉ dẫn ở mục: Đồ đựng bằng chất dẻo cho chế phẩm tim (Phụ lục 17.3.2).

17.3.2.ĐỒ ĐỰNG BẰNG CHẤT DẺO DNG CHO CHẾ PHẨM THUỐC TIM

Yu cầu chung

Nguyn liệu:

Chỉ những chất dẻo tinh khiết, khng mu, khng mi, mới được dng lm nguyn liệu để chế tạo đồ đựng thuốc tim. Đồ đựng thuốc tim c thể được chế tạo từ một hay nhiều polymer như polyethylen, polypropylen, polyvinyl clorid v c thể thm cc chất phụ gia để chống oxy ho, lm trơn, ho dẻo, ổn định nhưng khng được dng cc chất để tạo mu.

Đặc tnh:

Đồ đựng phải đủ trong để kiểm tra được bằng mắt thường thuốc chứa bn trong. Đồ đựng đ đng thuốc phải chịu được tiệt khuẩn bằng nhiệt hoặc cc phương php tiệt khuẩn khc. Sau khi tiệt khuẩn, đồ đựng khng được c dấu hiệu bị co lại, mo m, biến mu, mất độ trong, rạn nứt, chảy dnh hoặc bất kỳ sự hư hỏng no khc. Đồ đựng phải khng cho vi sinh vật thm nhập vo thuốc sau khi đ hn kn. Đồ đựng c thể l ti hoặc chai c kch thước, hnh dng thch hợp cho việc sử dụng (c thể thm cc nt gắn, dy treo khi tim truyền).

Thử nghiệm về tnh chất của đồ đựng

Thử độ kn, độ gấp uốn:

Phải đp ứng những thử nghiệm trong chuyn luận: " Đồ đựng chất dẻo cho những chế phẩm khng phải thuốc tim".

trong ca ng

Hn dch chun: Ho tan 1,0 g hydrazin sulfat (TT) trong mt t nc, thm nc va 100 ml, yn trong 6 gi. Thm 25,0 ml dung dch hexamin 10%(TT) vo 25 ml dung dch ny, trn k v yn trong 24 gi. Hn dch thu c bn trong khong 2 thng. Pha long 15 ml hn dch ny vi nc va 1000 ml. Hn dch chun ch dng trong vng 24 gi.

Pha long hn dch chun thu c hn dch c hp th bc sng khong 640 nm l 0,37 n 0,43 (pha long khong 16 ln). Cho mt th tch hn dch thu c bng dung tch qui nh vo 5 ng. c ca hn dch khi nhn qua ng phi c hn so vi nc ct ng trong ng tng ng.

ngm hi nc

Cho nc vo 5 ng theo dung tch qui nh v hn kn bng mt ming polyethylen, nhm mng hay mt cch khc thch hp. Cn chnh xc mi bnh v yn (khng ph g trn) trong 14 ngy m tng i 60 5% v nhit trong khong 20oC v 25oC. Cn li cc bnh. Khi lng gim i khng c vt qu 0,2%.

Nhng ng bng cht do polyvinyl clorid (PVC) dng cho thuc tim (tim truyn tnh mch) phi t thm nhng php th sau:

Cht di (2-ethylhexyl) phthalat chit c: Khng qu 0,010% (kl/tt).

Dng mt ng cp, kim hoc b phn ni thch hp. Cho vo ng mt th tch dung mi chit bng khong mt na dung tch. Ht ht khng kh ra v hn kn ng cp. t ng theo hng nm ngang vo mt ni cch thu v gi nhit 36oC - 38oC trong 60 1 pht, khng lc. Ly bnh ra khi ni cch thu, o ngc bnh cn thn 10 ln v chuyn dch cha trong sang mt bnh thu tinh. o ngay hp th cc i khong 272 nm (Ph lc 3.1). Tnh phn trm ca di (2- ethylhexyl) phthalat theo ng chun.

Dung mi chit: Ethanol pha long c t trng tng i t 0,9373 n 0,9378 v lm m ti 37oC trong mt bnh c nt kn.

ng chun di (2-ethylhexyl) phthalat: Pha 5 dung dch chun c cha 0,020%; 0,010%; 0,0050%; 0,0020%; 0,0010% (kl/tt) di (2-ethylhexyl) phthalat trong dung mi chit. o hp th trong cng iu kin.

Thử nghiệm về chất liệu của đồ đựng

Dng phần đồ đựng khng c nhn, khng c vết in hoặc khng bị dt mỏng hoặc hạt chất dẻo trong trường hợp đồ đựng được chế tạo đồng thời với qu trnh đng thuốc v hn kn.

Bari

Lm ẩm 2 g mẫu thử với acid hydrocloric (TT)v nung trong một chn bạch kim. Ho tan tro trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric 1M, lọc v thm 1 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) vo dịch lọc. Độ đục khng lớn hơn hỗn dịch đục chuẩn thu được bằng cch cho 1ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) vo một hỗn hợp 10 ml dung dịch bari chuẩn (10 phần triệu Ba) v 10 ml dung dịch acid hydrocloric 1M (TT)

Kim loại nặng

Cho 2,5 g mẫu thử vo một bnh đy trn, cổ di, thm 20 ml acid sulfuric (TT) v đốt thnh than trong khoảng 10 pht. Thm từng giọt nước oxy gi (100 thể tch) vo dung dịch nng cho tới khi hết mu, đun nng sau mỗi lần thm cho tới khi c khi trắng bay ln. Để nguội, dng 10 ml nước cất để chuyển hết cắn từ bnh sang đĩa bạch kim v bốc hơi đến kh.Ha tan cắn vo 10 ml dung dịch acid hydrocloric 1M (TT). Lọc nếu cần, thm nước cất để được 25 ml (dung dịch A).

Thm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT) vo hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch A v 2 ml đệm acetat pH 3,5(TT), lắc trộn đều ngay v để yn trong 2 pht. Nếu dung dịch tạo thnh c mu vng, mu phải khng được đậm hơn mu vng thu được bằng cch dng 10 ml dung dịch cadmi chuẩn (10 phần triệu Cd) (TT) thay cho dung dịch A. Nếu l mu nu phải khng được đậm hơn mu nu thu được bằng cch dng một hỗn hợp 5 ml dung dịch ch chuẩn (10 phần triệu Pb) (TT) v 5 ml nước thay cho dung dịch A.

Thiếc

Thm 5 ml dung dịch acid sulfuric 20% (TT), 1 ml dung dịch natri dodecyl sulfat 1% (kl/tt) v 1 ml kẽm dithiol (TT) vo 10 ml dung dịch A trong php thử kim loại nặng. Đun nng trong nồi cch thuỷ đng 1 pht. Lm nguội v để yn trong 30 pht. Nếu dung dịch tạo thnh c mu đỏ th khng được đậm hơn mu đỏ thu được bằng cch dng 10 ml dung dịch thiếc chuẩn (5 phần triệu Sn) (TT) thay cho dung dịch A.

Kẽm

Lấy 1 ml dung dịch A trong php thử kim loại nặng, thm nước cất vừa đủ 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch thu được, thm 5 ml dung dịch đệm acetat pH 4,4 (TT) v 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1M (TT), 5 ml dung dịch dithizon 0,001% (kl/tt) trong cloroform. Lắc v để yn 2 pht. Mu tm trong lớp cloroform khng được đậm hơn mu thu được bằng cch dng hỗn hợp 2ml dung dịch kẽm chuẩn (10 phần triệu Zn) (TT)v 8 ml nước cất thay cho dung dịch thử. Tiến hnh một mẫu trắng kiểm tra, dng 10 ml nước cất thay cho 10 ml dung dịch thử. Thử nghiệm khng c gi trị nếu lớp cloroform thu được trong mẫu trắng c mu xanh lục.

Cắn nung

Lấy 5 g đồ đựng đ cắt nhỏ cho vo một chn nung thch hợp đ cn b. Nung ở 800 25oC tới khối lượng khng đổi. Để chn nung cho nguội trong bnh ht ẩm sau mỗi lần nung, lượng cắn khng được qu 0,1%.

Thử nghiệm trn dịch chiết

Th nghim ho l

Nhng th nghim sau y thc hin trn dch chit t ng l cht do, lng cht do tnh theo din tch b mt (c 2 mt) v chit nhit qui nh. Mu cht do ng nht v cht liu c ct thnh nhng ming di khong 5 cm v rng khong 0,3 cm. Chuyn mu chia nh vo mt bnh thu tinh hnh tr dung tch 250 ml c nt mi, thm khong 150 ml nc tinh khit. Lc khong 30 giy, gn b nc v ra li mt ln na. Cho vo bnh chit thch hp mt lng mu chun b c din tch b mt khong 1200 cm2 nu b dy ca mu l 0,5 mm hoc mng hn, hoc 600 cm2 nu b dy ln hn 0,5 mm. Thm 200 ml nc tinh khit v chit nng trong ni cch thu 70oC trong 24 gi hoc trong ni hp 121oC trong 30 pht. Lm ngui nhng khng di 20oC. Ly 20,0 ml dch chit vo mt bnh thch hp dng cho php th dung lng m. Gn ngay dch chit cn li vo mt bnh sch v y kn. Dng nc tinh khit lm mu trng trong nhng php th sau:

trong v mu sc: Dch chit phi trong (Ph lc 9..2) v khng mu (Ph lc 9.3).

hp th nh sng: Lc dch chit nu cn v dch lc c hp th nh sng khng qu 0,08 220 n 240 nm v khng qu 0,05 240 n 360 nm (Ph lc 4.1). Dng nc lm mu trng.

pH: C mi 20 ml dch chit v mu trng cho thm 1 ml dung dch kali clorid 0,1% (kl/tt) (TT), xc nh pH ca dung dch (Ph lc 6.2). Hiu s pH ca hai dung dch khng c ln hn 1,5.

Cht khng bay hi: Cho 50,0 ml dch chit vo mt chn nung thch hp cn b v c lm sch bng acid. Bc hi trn cch thu cho ti kh v sy cn 105oC trong 1 gi. Song song lm mu trng. Hiu s gia cn ca dch chit v mu trng khng c vt qu 15 mg.

Ghi ch: Nu l cn du th kim tra li qu trnh bay hi, giai on lm kh, v gim nhit nu du c xu hng bm vo thnh ca chn nung.

Cn nung (ghi ch: Khng cn phi lm th nghim ny nu kt qu th nghim cn khng bay hi khng vt qu 5 mg): Tin hnh vi cht khng bay hi thu c t mu th v mu trng, nhng cho thm cng mt lng acid sulfuric vo mi chn nung. Hiu s gia cn nung ca mu th v mu trng khng vt qu 5 mg.

Kim loi nng:

Dch chit c th lc nu cn, ly 20,0 ml cho vo 1 trong 2 ng Nessler, iu chnh pH ti khong gia 3,0 v 4,0 vi dung dch acid acetic 1 M (TT) hay dung dch amoniac 5 M (TT), pha long vi nc thnh 35 ml v trn u.

Cho vo ng Nessler kia 2,0 ml dung dch ch mu (1 phn triu Pb) (TT) v 20 ml nc. iu chnh pH vo khong gia 3,0 v 4,0 vi dung dch acid acetic 1 M (TT) hay dung dch amoniac 5 M (TT) . Pha long vi nc thnh 35 ml v trn u.

Cho vo mi ng 10 ml dung dch dihydrosulfid (TT) va mi pha, thm nc thnh 50 ml v trn u. Trong 10 pht, nu dch chit c mu nu th khng c m hn mu trong ng chun.

Dung lng m: Ly 20 ml dch chit em chun vi dung dch acid hydrocloric 0,01 M (TT) hay dung dch natri hydroxyd 0,01 M (TT) ti pH 7,0 xc nh bng phng php chun o in th (Ph lc 10.2). Song song chun vi 20 ml mu trng. Nu mu th v mu trng dng cng dung dch chun th hiu ca hai th tch dng trn khng vt qu 10,0 ml, nu dng hai dung dch chun khc loi cho mu th hay mu trng thנ tng s th tch khng ln hn 10,0 ml

Nhng cht b oxy ho: Cho 20,0 ml dch chit vo mt bnh thu tinh nt mi, thm 20,0 ml dung dch kali permanganat 0,002 M v 1 ml dung dch acid sulfuric 10% (kl/kl), un si 3 pht. ngui, thm 0,1 g kali iodid, lc trn u v yn 10 pht trong ti. Chun bng dung dch natri thiosulfat 0,01 M. Dng 0,25 ml dung dch h tinh bt cho vo khong cui chun lm ch th mu. Song song lm mu trng, hiu s gia hai ln nh lng khng khc nhau qu 1,0 ml.

Thử nghiệm sinh học

Những thử nghiệm sau đy được xy dựng để đnh gi đp ứng sinh học của động vật đối với những vật liệu l chất dẻo hay polymer khc khi tim cc chất chiết từ mẫu thử nghiệm.

Lượng mẫu thử được lấy theo diện tch bề mặt đem chiết. Khi diện tch bề mặt khng thể xc định được th dng 0,2 g mẫu thử cho mỗi ml dịch chiết. Cần thận trọng khi chuẩn bị cc mẫu thử để tim, trnh nhiễm khuẩn v cc chất lạ.

Thử nghiệm p dụng cho cc loại chất dẻo v cc polymer đng với điều kiện sử dụng. Khi cc đồ đựng phải rửa hoặc tiệt khuẩn trước khi dng th thử nghiệm cũng phải tiến hnh trn mẫu đồ đựng đ được xử l với cng qui trnh rửa v tiệt khuẩn.

Mẫu thử l dịch chiết từ mẫu đồ đựng cần thử. Mẫu trắng l dung mi dng để chiết được xử l trong cng điều kiện v qui trnh như mẫu thử. Mẫu đối chiếu m tnh l mẫu khng cho phản ứng trong cng điều kiện thử.

a) Thử nghiệm ton thn

Thử nghiệm dng để đnh gi đp ứng ton thn của chuột nhắt sau khi tim dịch chiết từ mẫu cần thử.

Động vật th nghiệm: Chuột nhắt trắng khoẻ mạnh, cng nguồn gốc, cn nặng 18 - 22 g, chưa dng vo th nghiệm no trước đ. Chuột được cho ăn v uống nước bnh thường.

Dụng cụ:

Nồi hấp c khả năng duy tr nhiệt độ ở 121oC 2oC, c thm hệ thống nước lm lạnh để lm nguội bnh đựng mẫu thử đến khoảng 20oC ngay sau khi hấp.

Tủ sấy c khả năng duy tr nhiệt độ ở 50oC 2oC hoặc 70oC 2oC.

Dng ống nghiệm hoặc ống nui cấy c nắp xoy l thuỷ tnh trung tnh (thuỷ tinh loại I) để chiết mẫu.

Chuẩn bị dụng cụ:

Cc dụng cụ thuỷ tinh cần trng bằng hỗn hợp acid cromic hoặc acid nitric nng, sc rửa kỹ với nước, trng lại bằng nước cất. Rửa cc dụng cụ để cắt lần lượt với aceton v dicloromethan trước khi dng để cắt mẫu.Tất cả cc dụng cụ khc phải được rửa với chất tẩy rửa thch hợp rồi trng kỹ bằng nước cất. Lm kh v tiệt khuẩn cc dụng cụ bằng phương php thch hợp.

Dung mi chiết: việc lựa chọn dung mi chiết, trong số cc dung mi chiết dưới đy, cần đại diện cho thnh phần dung mi c trong chế phẩm sẽ tiếp xc trực tiếp với đồ đựng chất dẻo đem thử nghiệm.

Dung dịch tim natri clorid 0,9% (v khuẩn v khng c chất gy sốt).

Ethanol 5% trong dung dịch tim natri clorid 0,9%.

Polyethylen glycol 400.

Dầu thực vật: dng dầu vừng, dầu lạc hoặc dầu hạt bng mới tinh chế v phải đạt thm cc yu cầu sau: Dng 3 thỏ th nghiệm theo qui định php thử tim trong da. Tim trong da 0,2 ml vo mỗi điểm, tim 10 điểm trn mỗi thỏ. Quan st chỗ tim 24, 48 v 72 giờ sau khi tim. Khng được c điểm no c phản ứng dưới dạng vết đỏ hay phồng c đường knh lớn hơn 0,5 cm.

Chuẩn bị mẫu thử:

Chọn v cắt mẫu thử thnh những mảnh nhỏ theo kch thước hướng dẫn trong bảng 1. Loại bỏ những vật lạ như xơ vải v những mảnh vụn qu nhỏ bằng cch cho mẫu đ cắt vo ống đong thuỷ tinh loại I, dung tch 100 ml, c nt mi, thm 70 ml nước cất để pha thuốc tim. Lắc trong khoảng 30 giy, gạn bỏ hết nước, lm lại một lần nữa. Với phần mẫu dng chiết bằng dung mi l dầu thực vật, cần sấy kh mẫu thử ở nhiệt độ khng qu 50oC.

Ghi ch: Khng lau mẫu bằng khăn kh/ẩm hoặc rửa bằng dung mi hữu cơ.

Bảng 1.

Dạng chất dẻo

Bề dy

Lượng mẫu cho mỗi 20 ml dung mi chiết

Chia nhỏ thnh

Mng mỏng hay tờ

< 0,5 mm

Tương đương diện tch bề mặt 120 cm2 (cả hai mặt)

Những dải khoảng

5 cm x 0,3 cm

0,5 - 1 mm

Tương đương diện tch bề mặt 60 cm2 (cả hai mặt)

Ống

< 0,5 mm

(thnh ống)

Chiều di (cm) = 120 (cm2) : [Chu vi đường knh trong + chu vi đường knh ngoi của ống] (cm)

Những phần khoảng 5 cm x 0,3 cm

0,5 - 1 mm

(thnh ống)

Chiều di (cm) = 60 (cm2) : [Chu vi đường knh trong + chu vi đường knh ngoi của ống] (cm)

Phiến mỏng, ống hoặc đ tạo khun

 

> 1 mm

Tương đương với tổng diện tch bề mặt 60 cm2 (ton bộ bề mặt tiếp xc)

Những miếng khoảng

5 cm x 0,3 cm

Chuẩn bị dịch chiết: Cho lượng mẫu thử đ xử l đng yu cầu vo dụng cụ chiết, thm 20 ml dung mi chiết. Chuẩn bị như vậy với từng loại dung mi chiết theo yu cầu php thử. Song song chuẩn bị một mẫu trắng 20 ml cho mỗi loại dung mi v xử l trong cng điều kiện. Chiết bằng cch hấp trong nồi hấp ở 121oC trong 60 pht hoặc trong tủ ấm ở 70oC trong 24 giờ hoặc ở 50oC trong 72 giờ, tuỳ thuộc vo loại chất dẻo đem thử.

Lm nguội ngay đến nhiệt độ phng nhưng khng dưới 20oC, lắc mạnh trong vi pht v gạn ngay mỗi dịch chiết vo một bnh kh, v khuẩn. Bảo quản cc dịch chiết ở nhiệt độ từ 20oC đến 30oC nhưng khng dng để thử nếu để qu 24 giờ.

Ghi ch: Điều kiện chiết khng được lm thay đổi trạng thi vật l của mẫu thử, như lm chảy hoặc lm nng chảy mẫu thử, dẫn tới lm giảm diện tch bề mặt mẫu thử. C thể cho php cc mảnh dnh nhẹ vo nhau. Nn cho từng mảnh nhỏ đ rửa sạch vo dung mi chiết. Nếu dng cc ống nui cấy để chiết với dầu thực vật trong nồi hấp th phải dn kn mp quanh nt với băng dnh tốt để ngăn hơi nước khng vo trong dịch chiết.

Tiến hnh:

Lắc mạnh dịch chiết trước mỗi liều tim để đảm bảo chất chiết được phn bố đều. Ch khng lấy cc tiểu phn nhn thấy được để tim tĩnh mạch.

Dng 5 chuột cho một nhm, mỗi nhm thử với một dịch chiết của mẫu thử hoặc mẫu trắng. Liều tim v đường tim theo hướng dẫn ở bảng 2. Ring dịch chiết với dung mi polyethylen glycol v mẫu trắng tương ứng cần pha long với 4,1 thể tch dung dịch tim natri clorid 0,9 % để được dung dịch c nồng độ khoảng 200 mg polyethylen glycol trong 1 ml.

Quan st tất cả cc chuột ngay sau khi tim, sau 4 giờ v t nhất vo cc thời điểm 24, 28 v 72 giờ sau khi tim. Nếu trong thời gian theo di khng c chuột no của nhm tim mẫu thử c phản ứng sinh học lớn hơn đng kể so với nhm tim mẫu trắng th mẫu thử đạt yu cầu. Nếu c 2 chuột hoặc nhiều hơn bị chết hoặc c 2 chuột hoặc nhiều hơn c biểu hiện bất thường như co giật, suy nhược hoặc c 3 chuột trở ln bị giảm cn ( >2 g) th mẫu thử khng đạt yu cầu.

Nếu c một chuột bị chết hoặc c dấu hiệu phản ứng sinh học th thử lại trn 10 chuột khc. Với lần thử lại, mẫu thử đạt yu cầu nếu tất cả 10 chuột đều sống v khng c biểu hiện sinh học khc nhau đng kể so với nhm chứng.

Bảng 2

Dịch chiết hay mẫu trắng

Liều cho 1 kg

Đường tim

Tốc độ tim

(ml cho 1 giy)

Dung dịch tim natri clorid 0,9%

50 ml

Tĩnh mạch

100

Dung dịch 5% (tt/tt) của ethanol trong dung dịch tim natri clorid 0,9%

50 ml

Tĩnh mạch

100

Polyethylenglycol 400

10g

Trong mng bụng

 

Dầu thực vật

50 ml

Trong mng bụng

 

b) Thử nghiệm tim trong da

Thử nghiệm ny được xy dựng để đnh gi phản ứng tại chỗ của thỏ với dịch chiết mẫu thử sau khi tim vo trong da.

Động vật th nghiệm: Chọn thỏ trắng, da mỏng, c thể cắt lng thật ngắn v da khng bị tổn thương hoặc bị kch ứng do cọ xt. Trong thời gian theo di, trnh tiếp xc vo những chỗ tim trừ khi cần phn biệt giữa nốt ph nề với vết dầu đọng.

Ghi ch: những thỏ trước đ đ dng cho cc php thử khng lin quan như thử chất gy sốt hoặc thỏ đ nghỉ một thời gian sau lần thử trước, c thể dng vo php thử ny nếu da sạch v khng bị tổn thương.

Tiến hnh: Trong ngy th nghiệm, cắt lng trn phần lưng thỏ, về cả hai bn sống lưng, một khoảng đủ rộng để thử. Trnh gy kch ứng v lm tổn thương da. Dng my ht để loại hết lng rơi ra, khi cần c thể lau nhẹ da bằng ethanol long v để kh trước khi tim. Mỗi loại dịch chiết cần thử trn 2 thỏ, một bn tim dịch chiết v một bn tim mẫu trắng theo hướng dẫn trong bảng 3. Để trnh lng ph, trn cng một thỏ c thể tim một vi loại dịch chiết hoặc dịch chiết của vi mẫu khc nếu kết quả khng ảnh hưởng lẫn nhau. Lắc mạnh mỗi dịch chiết trước khi lấy để tim. Mẫu dịch chiết với polyethylen glycol 400 v mẫu trắng tương ứng, cần pha long với dung dịch tim natri clorid 0,9% để c nồng độ polyethylen glycol khoảng 120 mg trong 1 ml.

Bảng 3

Dịch chiết hay mẫu trắng

Số vị tr (cho mỗi thỏ)

Liều cho mỗi vị tr (ml)

Mẫu thử

5

200

Mẫu trắng

5

200

Quan st cc chỗ tim để pht hiện cc phản ứng của m như ban đỏ, ph nề hoặc hoại tử. C thể lau nhẹ bằng ethanol long để dễ quan st v đnh gi kết quả. Quan st tất cả cc thỏ th nghiệm tại cc thời điểm 24, 48 v 72 giờ sau khi tim. Chấm điểm tất cả cc chỗ tim của mẫu trắng v mẫu thử theo thang điểm qui định trong bảng 4.

Bảng 4

Ban đỏ v tạo thnh vẩy

Điểm

Tạo thnh ph nề*

Điểm

Khng c ban đỏ

0

Khng c ph nề

0

Ban đỏ rất nhẹ (vừa đủ nhận thấy)

1

Ph nề rất nhẹ (vừa đủ nhận thấy)

1

Ban đỏ nhận thấy r

2

Ph nề nhẹ (viền ph nể nổi r)

2

Ban đỏ vừa phải tới đậm

3

Ph nề vừa phải (ph nề cao khoảng 1 mm)

3

Ban đỏ đậm (sặc đỏ) tới tạo thnh vẩy nhẹ

4

Ph nề nặng (ph nề cao trn 1 mm v lan rộng hơn khoảng tiếp xc)

4

*Khng kể những vết nề (cơ học) khng phải vim .

Trong thời gian theo di, nếu cần c thể cắt lại lng thỏ để dễ quan st. Tnh điểm ban đỏ v ph nề trung bnh cho mẫu trắng v mẫu thử ở mỗi lần chấm điểm (24, 28 v 72 giờ) cho mỗi thỏ. Sau 72 giờ, cộng tất cả cc điểm ban đỏ v ph nề cho ring mẫu thử v mẫu trắng. Chia tổng số điểm của từng mẫu cho 12 (2 thỏ x 3 lần ghi điểm x 2 lần ghi loại điểm) để xc định điểm trung bnh chung với mỗi mẫu thử v mẫu trắng tương ứng. Php thử đạt yu cầu nếu hiệu số giữa điểm trung bnh của mẫu thử v mẫu trắng tương ứng nhỏ hơn hoặc bằng 1. Nếu ở bất kỳ lần ghi điểm no đ, điểm phản ứng trung bnh của mẫu thử nghi ngờ cao hơn mẫu trắng, lm lại thm trn 3 thỏ khc. Php thử đạt yu cầu nếu điểm trung bnh giữa mẫu thử v mẫu trắng khc nhau nhỏ hơn hoặc bằng 1,0.

c) Thử nghiệm chất gy sốt

Thử nghiệm ny được qui định cho cc đồ đựng bằng chất dẻo dng cho thuốc tim truyền. Dng dung mi chiết l dung dịch tim natri clorid 0,9% khng c chất gy sốt v tiến hnh qui trnh chiết như hướng dẫn trong php thử tim ton thn. Cc dụng cụ chiết phải đảm bảo khng c chất gy sốt.

Tiến hnh theo thử nghiệm chất gy sốt (Phụ lục 13.4), Tim 10 ml dịch chiết cho 1 kg thỏ.

17.3.3 ĐỒ ĐỰNG BẰNG CHẤT DẺO DNG CHO CHẾ PHẨM NHỎ MẮT

Đồ đựng bằng chất dẻo cho cc chế phẩm nhỏ mắt c thể được chế tạo từ cc polymer c khối lượng phn tử đồng nhất trong một khoảng nhất định. C thể dng polypropylen hoặc đồng polymer của propylen với khng qu 25 % ethylen hoặc hỗn hợp polypropylen v khng qu 25% polyethylen v thường c thm cc chất ho dẻo, ổn định, chống oxy ho, tạo mu, lm trơn.

Để lựa chọn đồ đựng bằng chất dẻo ph hợp với chế phẩm nhỏ mắt cần phải tiến hnh cc thử nghiệm về thnh phần của chất dẻo, qui trnh xử l đồ đựng, mi trường tiếp xc, khả năng hấp thụ v tnh thấm của cc chất thm vo, điều kiện bảo quản... c thể ảnh hưởng đến chế phẩm.

Đồ đựng bằng chất dẻo cho chế phẩm thuốc nhỏ mắt phải đp ứng những thử nghiệm sau:

Thử độ kn, độ gấp uốn, độ trong của dịch chiết, cắn khng bay hơi

Phải đp ứng những thử nghiệm qui định cho đồ đựng bằng chất dẻo dng cho chế phẩm khng phải thuốc tim.

Thử nghiệm tim ton thn, tim trong da

Phải đp ứng những thử nghiệm qui định cho đồ đựng bằng chất dẻo dng cho chế phẩm thuốc tim.

Thử độ kch ứng mắt

Thử nghiệm ny để đnh gi đp ứng khi nhỏ dịch chiết của mẫu thử vo mắt thỏ.

Dung mi chiết:

(a) Dung dịch tim natri clorid 0,9%

(b) Dầu thực vật

Chuẩn bị dịch chiết: Tiến hnh giống như chuẩn bị dịch chiết để thử nghiệm tim ton thn.

Động vật th nghiệm:

Chọn những thỏ trắng khoẻ mạnh, trước đ chưa dng để thử kch ứng mắt. Nh chăn nui phải khng c mn cưa, vỏ bo hay những vật liệu khc c thể lm kch ứng mắt thỏ. Kiểm tra cả hai mắt thỏ trước khi thử v chỉ dng những thỏ m mắt khng bị kch ứng để th nghiệm.

Thử sự thch ứng của mắt thỏ: Dng một thỏ, nhỏ vo một mắt 100 ml mẫu trắng đ chuẩn bị trong thử nghiệm tim ton thn v nhỏ vo mắt kia 100 ml nước cất v khuẩn để tim. Mắt thỏ được coi l thch ứng nếu khng nhận thấy sự khc nhau c nghĩa giữa hai mắt.

Qui trnh thử: Dng 3 thỏ trắng cho mỗi dịch chiết đem thử. Nhốt thỏ ở nơi chắc chắn nhưng cần nhẹ nhng v yn tĩnh. Ko nhẹ v hạ m mắt dưới xa con ngươi để lm thnh một hốc lm v nhỏ khoảng 100 ml nước cất v khuẩn để tim, giữ mi mắt khoảng 30 giy. Lm tương tự để nhỏ vo mắt kia 100 ml dịch chiết mẫu thử đ chuẩn bị ở thử nghiệm tim ton thn. Quan st mắt thỏ vo cc thời điểm 24, 48 v 72 giờ sau khi nhỏ. Php thử đạt yu cầu nếu dịch chiết của mẫu thử chứng tỏ khng c kch ứng đng kể trong qu trnh theo di so với mẫu trắng v mắt thỏ thch ứng với thử nghiệm. Nếu c hiện tượng kch ứng với mắt nhỏ nước cất v khuẩn để tim hoặc mắt thỏ khng thch ứng với thử nghiệm th lm lại th nghiệm với 3 thỏ khc. Trong lần thử lại, tất cả cc thỏ phải đạt yu cầu thử nghiệm.