15.31. XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC VẮC XIN DẠI THEO PHƯƠNG PHÁP NIH

Nguyên lư

Thử nghiệm NIH (National Institute of Health - USA ) được Tổ chức y tế thế giới chính thức công nhận để kiểm tra công hiệu vắc xin dại bất hoạt. Công hiệu vắc xin dại được xác định bằng cách so sánh liều hữu hiệu bảo vệ chuột chống lại liều gây chết của virus dại với một vắc xin dại mẫu chuẩn đă biết trước công hiệu (IU/ml ). Thử nghiệm được tiến hành song song 2 vắc xin (mẫu thử  và mẫu chuẩn), sau 14 ngày thử thách với cùng 1 liều  chủng virus thử thách CVS.

Nguyên vật liệu

Chuột nhắt trắng 4-5 tuần tuổi, trọng lượng 13-16g.

Vắc xin dại mẫu chuẩn.

Vắc xin dại mẫu thử.

Nước muối sinh lư  hoặc dung dịch đệm PBS pH 7,2-7,4 vô khuẩn.

Nước vô khuẩn để tiêm.

Huyết thanh ngựa thường.

Chủng virus  thử thách CVS ( hiệu giá từ 10-6 đến 10-8).

Phương pháp tiến hành

Pha vắc xin và gây miễn dịch.

Pha vắc xin mẫu chuẩn bằng nước vô khuẩn để tiêm (hoặc PBS) để có được độ pha  có chứa 1 IU/ml. Phân chia vào các ống 1 lượng vắc xin đủ dùng cho một lần pha tiêm miễn dịch. Bảo quản ở -200C.

Pha vắc xin thử: Nếu là vắc xin đông khô phải hoàn nguyên bằng nước hồi chỉnh cho tới nồng độ liều tiêm cho người.

Dung dịch vắc xin mẫu chuẩn(1 I.U/ml) và dung dịch vắc xin mẫu thử đă hoàn nguyên tiếp tục được pha thành 3 độ pha bậc 5 trong dung dịch nước muối sinh lư (hoặc PBS). Các độ pha được chọn sao cho có ED50 trung b́nh không nằm ngoài các độ pha loăng của vắc xin. Ví dụ:

- Vắc xin mẫu chuẩn 1 I.U pha thành các độ pha 1/5, 1/25và 1/125.

- Vắc xin thử pha thành các độ pha 1/20, 1/100 và 1/500.

Gây miễn dịch: Mỗi độ pha loăng vắc xin được gây miễn dịch cho ít nhất 16 chuột. Mỗi chuột tiêm  0,5 ml vào phúc mạc. Tiêm 2 mũi vào ngày 0 và ngày 7.

Nhóm chuột đối chứng gồm  40 con được nuôi song song trong cùng điều kiện với nhóm chuột miễn dịch. Chuột đối chứng được dùng để chuẩn độ hiệu giá chủng virus thử thách, mỗi độ pha loăng tiêm 10 chuột.

Pha chủng CVS và thử thách.

Nhóm chuột miễn dịch được tiêm thử thách với liều trong khoảng từ 10 đến 100 LD50.. Thường dùng liều thử thách có chứa 25-50 LD50.

Ví dụ : sau 5 lần chuẩn độ hiệu giá chủng CVS là 10-6,81. Như vậy để có được liều 25 LD50 phải dùng độ pha đậm đặc hơn 1,4 log tức là độ pha 10-5,4.

Cách pha cụ thể :

Dùng huyết thanh ngựa  2%  pha  hỗn dịch CVS  20% để có được hỗn dịch 10% ( hỗn dịch A). Sau đó pha tiếp :

                                                       Độ pha loăng         Kư hiệu

0,3 ml A + 2,7 ml  huyết thanh 2%       10-2                          B

0,3 ml B + 2,7 ml  huyết thanh 2%       10-3                          C

0,3 ml C + 2,7 ml  huyết thanh 2%       10-4                          D

1 ml D + 24 ml huyết thanh 2%            10-5,4                        E

Lấy độ pha E tiêm cho tất cả nhóm chuột miễn dịch, mỗi chuột tiêm 0,03 ml vào năo.

Để chuẩn độ hiệu giá chủng CVS thử thách thực tế trong thử nghiệm, tiếp tục pha loăng bậc 10 từ hỗn dịch E (10 -5,4 ) để có các độ pha 10-6,4 , 10-7,4, 10-8,4. Mỗi độ pha chủng CVS tiêm vào năo cho 10 chuột, mỗi chuột 0,03 ml.

Theo dơi và đọc kết quả.

Sau khi tiêm thử thách, theo dơi các nhóm chuột trong ṿng 14 ngày. Những chuột liệt hoặc chết sau ngày thứ 5 mới được tính vào kết quả. Những chuột có dấu hiệu co giật, liệt, rối loạn vận động được coi như chết v́ bệnh dại. Cần ghi chép kết quả hàng ngày. Đọc kết quả cuối cùng vào ngày thứ 14 sau tiêm thử thách.

Tính kết quả 

Hiệu giá chủng thử thách CVS tính theo phương pháp Reed- Muench.

Công hiệu (ED50) tính theo chương tŕnh Probit Analysis của WHO.

Tiêu chuẩn chấp thuận: Vắc xin dại phải đạt công hiệu ≥ 2,5 IU/liều.