15.28. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHENOL TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM

 

Phương pháp 1:

Nguyên lư

Phương pháp dựa vào phản ứng tạo màu của thuốc thử Folin với phenol

Phương pháp tiến hành

Vắc xin mẫu thử được ly tâm với vận tốc 3000 ṿng/phút trong 15 phút. Bỏ cặn, lấy 1 ml nước cất   ở phía trên cho vào b́nh định mức 100 ml và cho nước cất  vừa đủ 100 ml, lắc đều.

Lấy 0,5 ml dung dịch trên, thêm 9 ml nước cất, 0,5 ml thuốc thử Folin (TT) pha loăng 2 lần, 2 ml dung dịch natri carbonat 20% (TT). Lắc  đều. Đun cách thủy cho sôi trong 1 phút. Làm nguội ở nhiệt độ pḥng.

Song song tiến hành xây dựng đường chuẩn:

Cách dựng đường chuẩn:

Hút dung dịch phenol chuẩn 1: 1000 (TT) vào các ống nghiệm với lượng như sau: 0,1 ml; 0,2 ml; 0,3 ml; 0,4 ml; 0,5 ml; 0,6 ml, 0,7 ml; 0,8 ml; 0,9 ml; 1,0 ml. Thêm vào các ống nghiệm trên mỗi ống một lượng nước cất vừa đủ 9,5 ml; 0,5 ml thuốc thử Folin pha loăng 2 lần; 2 ml dung dịch natri carbonat 20% (TT). Lắc đều. Đun cách thủy cho sôi trong 1 phút. Làm nguội ở nhiệt độ pḥng.

Song song tiến hành làm mẫu trắng (dùng nước cất  thay cho mẫu vắc xin thử nghiệm).

Đem so màu trên máy quang phổ với bước sóng 310 nm (cả với mẫu thử và mẫu chuẩn).

Cách tính kết quả:

                                    a x 2 x 100 x 100

                            X  =                                  ( %)

                                         1.000.000  

Trong đó:

X                     : Hàm lượng phenol có trong mẫu thử  (%).

a x 2                : Hàm lượng phenol có trong 1 ml mẫu đă pha loăng t́m được trên đường chuẩn.

100                  : Độ pha loăng của mẫu thử.

100/1.000.000 : Đổi ra  %

Tiêu chuẩn chấp thuận

Mỗi loại vắc xin, sinh phẩm có tiêu chuẩn khác nhau về hàm lượng phenol (dựa vào tiêu chuẩn của WHO hoặc tiêu chuẩn Việt Nam cho vắc xin hay sinh phẩm đó). Hàm lượng phenol trong vắc xin thành phẩm nói chung không được vượt quá 0,12 g/lít. Trừ những quy định cụ thể khác. Theo nguyên tắc chung, hàm lượng phenol trong vắc xin thành phẩm không được thấp hơn so với hàm lượng cho thấy có khả năng kháng khuẩn và không được cao hơn 115% hàm lượng đăng kư trên nhăn.

Pha dung dịch phenol chuẩn:

Cân chính xác 1g phenol (TT) hoà tan trong vừa đủ 100 ml nước cất. Trước khi dùng pha loăng 1000 lần bằng nước cất.

Pha dung dịch natri carbonat 20%:

Cân 20g natri carbonat  (TT) hoà tan trong vừa đủ 100 ml nước cất. Lọc vào chai đựng.

 

Phương pháp 2

Mẫu thử được trộn đều để làm thử nghiệm. Pha loăng mẫu thử bằng nước cất (nếu cần thiết) để có nồng độ phenol khoảng 15 mg/ml.

Chuẩn bị mẫu phenol chuẩn theo các nồng độ 5 mg; 10 mg; 15 mg; 20 mg và 30 mg /ml.

Lấy 5 ml các dung dịch mẫu thử và mẫu chuẩn vào ống nghiệm, thêm 5 ml dung dịch đệm borat pH 9,0 ; 5ml dung dịch aminopyrazolon và 5 ml dung dịch kali fericyanid. Lắc đều, để yên 10 phút, đo quang phổ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 546 nm. Dựa vào đường chuẩn để tính ra hàm lượng phenol có trong mẫu thử.

Cách pha dung dịch đệm borat pH  9,0:

Dung dịch  A: Hoà  tan 6,18g acid boric (TT) trong vừa đủ 1000 ml dung dịch kali cloride 0,1M.

Dung dich B: Natri  hydroxyd 0,1 M (TT).

Trộn 1000 ml dung dịch A với 420 ml dung dịch B thu được dung dịch đệm pH  9,0

Cách pha dung dịch aminopyrazolon:

Dung dịch 4-aminophenazon 1% trong dung dịch đệm borat pH  9,0.