15.19. THỬ NGHIỆM NHẬN DẠNG THÀNH PHẦN BẠCH HẦU - UỐN VÁN - HO GÀ

 TRONG VẮC XIN DTwP HẤP PHỤ

 

Các thành phần bạch hầu, uốn ván, ho gà toàn tế bào trong vắc xin DTwP hấp phụ được tiến hành kiểm tra nhận dạng theo các bước như sau:

 

Giải hấp phụ

Vắc xin Bạch hầu - Uốn ván - Ho gà (toàn tế bào) hấp phụ được tách gel bằng cách cho thêm  natri citrat  với nồng độ 5% ủ ở 37 0 C trong 48 giờ. Sau đó ly tâm 2000 ṿng/ phút trong 15 phút. Nước nổi được dùng để nhận dạng thành phần bạch hầu và uốn ván bằng phản ứng lên bông, cặn ly tâm dùng để nhận dạng thành phần ho gà có trong vắc xin bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính với các huyết thanh kháng ho gà đặc hiệu .

 

Nhận dạng thành phần bạch hầu và uốn ván bằng phương pháp lên bông với các kháng huyết thanh bạch hầu, uốn ván đặc hiệu

Dùng phản ứng lên bông hoặc hoặc thử nghiệm miễn dịch khuếch tán trên thạch - Ouchterlony.

Phương pháp tiến hành (phản ứng lên bông):

Dùng 5 ống nghiệm thuỷ tinh có đường kính 10 mm, đánh số thứ tự từ 1 đến 5 để làm thử nghiệm kiểm tra sự có mặt của thành phần bạch hầu.

Dùng 5 ống nghiệm thuỷ tinh khác có đường kính 10 mm, đánh số thứ tự từ 6 đến 10 để làm thử nghiệm kiểm tra sự có mặt của thành phần uốn ván.

Kháng độc tố bạch hầu hoặc uốn ván được pha loăng đến nồng độ 20 IU/ml.

Cho vào dăy ống nghiệm từ 1 đến 5 lượng huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch hầu tăng dần đều trong khoảng tương ứng với lượng kháng nguyên giải độc tố bạch hầu có trong nước nổi vắc xin. Tương tự, cho vào dăy ống nghiệm từ  6 đến 10 lượng huyết thanh chuẩn kháng độc tố uốn ván tăng dần đều trong khoảng tương ứng với lượng kháng nguyên giải độc tố uốn ván có trong nước nổi vắc xin.

Ví dụ lượng huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch hầu (20 IU/ml) và lượng huyết thanh chuẩn kháng độc tố uốn ván (200 IU/ml)  được cho vào các ống như sơ đồ sau:

 

Ống số

Thể tích huyết thanh

(ml)

Ống số

Thể tích

(ml)

1

0,3

6

0,16

2

0,4

7

0,18

3

0,5

8

0,20

4

0,6

9

0,22

5

0,7

10

0,24

 

Thêm nước muối sinh lư vào các ống cho đủ 1ml.

Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml nước nổi.

Đậy các ống nghiệm bằng giấy parafin. Lắc đều và đặt vào nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 45 oC. Quan sát liên tục dưới ánh đèn, ghi nhận thời gian của ống nghiệm đầu tiên xuất hiện sự lên bông và khoảng thời gian lên bông (Kf).

 

Nhận định kết quả:

Hàm lượng Lf/ml của thành phần bạch hầu hoặc uốn ván tính theo công thức:

                                  X ml huyết thanh   x  Số đơn vị huyết thanh/ ml 

            Lf / ml  = 

                                                            Số ml nước nổi

 

Ví dụ:  Ống số 3 lên bông đầu tiên tức hàm lượng Lf/ml của thành phần bạch hầu có trong 1 ml vắc xin thử là:

                            

                                     0,5 ml huyết thanh   x  20 IU / ml 

                                                                                                   = 10 Lf/ ml

                                                     1 ml

Tương tự nếu thấy ống số 8  lên bông có nghĩa là hàm lượng Lf/ml của thành phần uốn ván có trong 1 ml vắc xin thử là: 4 Lf/ ml.

Trong thí dụ trên: hiện tượng lên bông xảy ra chỉ chứng tỏ trong mẫu thử nghiệm có chứa giải độc bạch hầu hoặc uốn ván chứ không phản ánh công hiệu của giải độc tố.

 

Nhận dạng thành phần ho gà trong vacxin xin DTwP.

Cặn của vắc xin DTP hấp phụ sau khi ly tâm được ngưng kết trên phiến kính với kháng huyết thanh ho gà đặc hiệu typ 1, 2, 3.

Hiện tượng ngưng kết xảy ra chứng tỏ trong mẫu thử nghiệm có chứa vi khuẩn ho gà.

Tiêu chuẩn chấp thuận:

Có hiện tượng lên bông khi làm phản ứng với huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch hầu, uốn ván và có phản ứng ngưng kết với huyết thanh chuẩn ho gà đặc hiệu tưp 1,2,3.