Ư DĨ (Hạt)

Semen Coicis

Hạt của quả chín đă phơi hay sấy khô của cây Ư dĩ (Coix lachryma-Jobi L.), họ Lúa (Poaceae).

Mô tả

Hạt h́nh trứng ngắn hay hơi tṛn, dài 0,5 - 0,8 cm, đường kính 0,2 - 0,5 cm. Mặt ngoài màu trắng hay trắng ngà, hơi bóng, đôi khi c̣n sót lại những mảnh vỏ quả màu đỏ nâu. Mặt trong có rănh h́nh máng, đôi khi c̣n sót lại vỏ, ở đầu rănh có một chấm màu nâu đen. Đôi khi nh́n rơ vết của cuống quả. Rắn chắc. Chỗ vỡ màu trắng ngà, có bột.

Vi phẫu

Cắt dọc theo rănh: Nội nhũ chiếm phần lớn, màu trắng, có nhiều tinh bột, phôi hẹp và dài, nằm ở một bên rănh.

Bột

Hạt tinh bột h́nh đĩa, một số hạt h́nh nhẫn, đường kính 2 - 21 mm, rốn thường phân nhánh h́nh sao.

Định tính

Phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G, dày 0,25 mm, sấy ở 120 oC trong 1 giờ.

Dung môi khai triển: ether dầu hoả (60 – 90 oC) – ethyl acetat – acid acetic (10 :  3: 0,1).

Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml  ether dầu hoả (60 – 90 oC) (TT), chiết siêu âm  30 phút, để nguội, lọc. Bốc hơi dịch lọc tới cắn, hoà cắn trong 1 ml ether dầu hoả (60 – 90 oC) (TT) được dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Ư dĩ (mẫu chuẩn), chiết như dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ml  mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ pḥng.  Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại  ở bước sóng 365 nm. Các vết trên sắc kư đồ của dung dịch thử phải có màu sắc và giá trị Rf giống các vết trên sắc kư đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 oC, 4 giờ).

Tro toàn phần

Không quá 2% (Phụ lục 9.8).

Tạp chất

Không quá 0,5% (Phụ lục 12.11).

Tỉ lệ vụn nát

Qua rây có kích thước mắt rây 2 mm: Không quá 2% (Phụ lục 12.12).

Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 5,5% tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol (TT)  làm dung môi.

Chế biến

Ư dĩ được thu hoạch vào mùa thu khi quả đă chín già, cắt lấy quả, phơi khô, đập lấy hạt phơi khô, loại bỏ quả non, lép.Rồi xay xát thu lấy nhân trắng, phơi hoặc sấy khô.

Bào chế

Ư dĩ sống: Loại bỏ tạp chất.

Ư dĩ sao cám: Cho cám vào chảo, đun đến khi có khói cho ư dĩ vào chảo và khuấy nhanh tay đến khi bề mặt thuốc chuyển màu vàng nhạt. Đổ ra ngoài, để nguội, sàng loại bỏ cám. Dùng 1kg cám cho 10 kg ư dĩ.

 

Bảo quản

Nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Tính vị, quy kinh

Cam, hàn. Quy vào kinh tỳ, phế.

Công năng, chủ trị

Kiện tỳ bổ phế, thanh nhiệt, thảm thấp. Chủ trị: Phù thũng, tê thấp chân tay co rút, ỉa chảy do tỳ hư, phế ung, trường ung (viêm ruột thừa), cước khí.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 10 – 30 g.