SẮT FUMARAT

Ferrosi fumaras

 

C4H2FeO4                                            P.t.l:  169,9

 

Sắt fumarat là sắt (II) (E)-butendioat, phải chứa từ 93,0 đến 101,0% C4H2FeO4, tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Bột mịn, màu da cam đỏ hay nâu đỏ. Khó tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96%.

Định tính

A. Phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254 (TT).

Dung môi khai triển: Acid formic khan - methylen clorid - butanol - heptan (12 : 16 : 32 : 44).

Dung dịch thử: Thêm 25 ml hỗn hợp đồng thể tích acid hydrocloric (TT)nước vào 1,0 g chế phẩm, đun nóng trên cách thủy 15 phút. Để nguội và lọc. Dùng dịch lọc để thử phép thử C. Rửa cắn bằng 50 ml hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric 2 M - nước (1 : 9). Sấy khô cắn ở 100 đến 105 0C. Ḥa tan 20 mg cắn trong aceton (TT) và pha loăng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Ḥa tan 20 mg acid fumaric chuẩn (ĐC) trong aceton (TT) và pha loăng thành 10 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt 5 ml mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển khai bản mỏng trong b́nh không băo hoà dung môi đến khi dung môi đi được 10 cm. Sấy bản mỏng ở 105 0C trong 15 phút và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc kư đồ, vết chính của dung dịch thử phải giống vị trí và kích thước với vết chính của dung dịch đối chiếu.

B. Trộn 0,5 g chế phẩm với 1 g resorcin (TT). Cho 0,5 g hỗn hợp trên vào chén nung, thêm 0,15 ml acid sulfuric (TT) và đun nóng nhẹ tạo thành khối dẻo màu đỏ thẫm. Cho cẩn thận khối dẻo trên vào 100 ml nước, màu vàng da cam xuất hiện và dung dịch không có huỳnh quang.

C. Dịch lọc ở phép thử A cho phản ứng của ion sắt (II) (Phụ lục 8.1).

Sulfat

Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.4.14).

Đun nóng 0,15 g chế phẩm với 8 ml dung dịch acid hydrocloric loăng (TT) và 20 ml nước. Làm lạnh trong nước đá, lọc và pha loăng thành 30 ml bằng nước. Dùng 15 ml dung dịch này để thử.

Arsen

Không được quá 5 phần triệu (Phụ lục 9.4.2).

Trộn 1,0 g chế phẩm với 15 ml nước và 15 ml acid sulfuric (TT). Làm nóng để kết tủa hoàn toàn acid fumaric. Để nguội và thêm 30 ml nước, lọc, rửa tủa bằng nước. Tập trung dịch lọc và nước rửa, thêm nước để được 100 ml. Lấy 20 ml dung dịch thu được để thử theo phương pháp A.

Ion sắt (III)

Không được quá 2,0%.

Trong b́nh nón nút mài, hoà tan 3,0 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 10 ml acid hydrocloric (TT) và 100 ml nước bằng cách đun nhanh tới sôi. Để sôi 15 giây. Làm nguội nhanh, thêm 3 g kali iodid (TT), đậy b́nh và để chỗ tối 15 phút. Thêm 2 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) và chuẩn độ iod giải phóng bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 M (CĐ). Song song làm mẫu trắng. Hiệu số giữa thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu thụ bởi mẫu thử và mẫu trắng là thể tích dung dịch chuẩn độ bị iod giải phóng bởi ion sắt (III) tiêu thụ.

1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 M (CĐ) tương đương với 5,585 mg ion sắt (III).

Dung dịch S: Hoà tan 2,0 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 10 ml acid hydrocloric không có ch́ (TT) và 80 ml nước, đun nóng nhẹ nếu cần. Để nguội, lọc  và pha loăng thành 100 ml bằng nước.

Cadmi

Không được quá 10 phần triệu.

Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1)

Dung dịch thử: Dùng dung dịch S để thử.

Dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loăng từ dung dịch cadmi mẫu 0,1% Cd bằng dung dịch acid hydrocloric không có  ch́ 10% (tt/tt).

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 228,8 nm, dùng đèn catod rỗng cadmi làm nguồn phát xạ và ngọn lửa không khí - acetylen.

Crom

Không được quá 200 phần triệu.

Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1)

Dung dịch thử: Dùng dung dịch S để thử.

Dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loăng từ dung dịch crom mẫu 0,1% bằng dung dịch acid hydrocloric không có ch́  10% (tt/tt).

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 357,9 nm, dùng đèn catod rỗng crôm làm nguồn phát xạ và ngọn lửa không khí - acetylen .

Ch́

Không được quá 20 phần triệu.

Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1)

Dung dịch thử: Dùng dung dịch S để thử.

Dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loăng từ dung dịch ch́ mẫu 10 phần triệu bằng dung dịch acid hydrocloric không có  ch́ 10%  (tt/tt).

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 283,3 nm, dùng đèn catod rỗng ch́ làm nguồn phát xạ và ngọn lửa không khí - acetylen

Thủy ngân

Không được quá 1 phần triệu.

Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1)

Dung dịch thử: Dùng dung dịch S để thử.

Dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loăng từ dung dịch thủy ngân mẫu 10 phần triệu bằng dung dịch acid hydrocloric không có  ch́ 25%  (tt/tt).

Theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, cho 5 ml dung dịch S hay 5 ml các dung dịch chuẩn vào b́nh phản ứng của bộ phận hoá hơi lạnh, thêm 10 ml nước và 1 ml dung dịch thiếc (II) clorid (TT1)

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 253,7 nm, dùng đèn catod rỗng thuỷ ngân làm nguồn phát xạ.

Nickel

Không được quá 200 phần triệu.

Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1)

Dung dịch thử: Dùng dung dịch S để thử.

Dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loăng từ dung dịch nickel mẫu 10 phần triệu bằng dung dịch acid hydrocloric không có ch́ 10%  (tt/tt).

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 232 nm, dùng đèn catod rỗng nickel làm nguồn phát xạ và ngọn lửa không khí - acetylen.

Kẽm

Không được quá 500 phần triệu.

Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1)

Dung dịch thử: Dùng dung dịch pha loăng 10 lần của dung dịch S để thử.

Dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loăng từ dung dịch kẽm mẫu 10 phần triệu bằng dung dịch acid hydrocloric không có  ch́ 1%  (tt/tt).

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 213,9 nm, dùng đèn catod rỗng kẽm làm nguồn phát xạ và ngọn lửa không khí - acetylen.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 1,0% (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 100 – 105 0C).

Định lượng

Hoà tan 0,150 g chế phẩm trong 7,5 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT) bằng cách đun nóng nhẹ. Để nguội và thêm 25 ml nước, 0,1 ml dung dịch feroin sulfat (TT). Chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch ceri sulfat 0,1 M đến khi màu chuyển từ da cam sang lục lam nhạt.

1 ml dung dịch ceri sulfat 0,1 M tương đương với 16,99 mg C4H2FeO4.

Bảo quản

Đựng trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.