SALBUTAMOL

Salbutamolum

 

 

 

và đồng phân đối quang

 

C13H21NO3                                                                                                                                                                                                     P.t.l: 239,3

 

Salbutamol là (1RS)-2-[(1,1-Dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)phenyl]ethanol, phải chứa từ 98,0 đến 101,0% C13H21NO3, tính theo chế phẩm đă làm khô.

Tính chất

Bột tinh thể trắng hay gần như trắng, chảy ở khoảng 155 oC kèm theo phân huỷ.

Hơi tan trong nước, tan trong ethanol 96%.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: B, C, D.

Nhóm II: A.

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của salbutamol chuẩn (ĐC).

B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch chế phẩm 0,008% trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) trong dải sóng từ 230 đến 350 nm phải cho cực đại hấp thụ ở 276 nm. A(1%, 1 cm) ở bước sóng cực đại phải từ 66 đến 75.

C. Trong phần thử “Tạp chất liên quan”: vết chính của dung dịch thử (2) phải tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với vết của dung dịch đối chiếu.

D. Hoà tan 10 mg chế phẩm trong 50 ml dung dịch natri tetraborat 2% (TT), thêm 1 ml dung dịch 4-aminophenazon 3%, 10 ml dung dịch kali fericyanid 2% (TT) và 10 ml cloroform (TT), lắc và để yên cho tách lớp. Lớp cloroform phải có màu đỏ cam.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hoà tan 0,50 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loăng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và có màu không được đậm hơn màu mẫu VN5 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

 

Góc quay cực

Từ  -0,10o đến +0,10o (Phụ lục 6.4).

Xác định trên dung dịch S.

Tạp chất liên quan

Xác định bằng phương pháp sắc kư lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G (TT).

Dung môi khai triển: Ethyl acetat - propan-2-ol - nước – amoniac 13,5 M (50 : 30 : 16 : 4).

Dung dịch thử (1): Hoà tan 0,20 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loăng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử (2): Pha loăng 0,5 ml dung dịch thử (1) thành 100 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu: Hoà tan 10 mg salbutamol chuẩn (ĐC) trong methanol (TT) và pha loăng thành 100 ml bằng cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc kư đến khi dung môi đi được 18 cm, để bản mỏng khô ngoài không khí đến khi hết mùi dung môi. Đặt bản mỏng vài phút vào b́nh băo hoà diethylamin và phun dung dịch acid sulfanilic đă được diazo hoá (TT).

Trên sắc kư đồ, bất kỳ vết phụ nào của dung dịch thử (1) không được có màu đậm hơn vết của dung dịch đối chiếu.

Bor

Không được quá 50 phần triệu.

Dung dịch thử: Thêm 5 ml dung dịch chứa 1,3% natri carbonat khan (TT)1,7% kali carbonat (TT) vào 50 mg chế phẩm. Bốc hơi trên cách thuỷ đến khô và sấy khô ở 120 oC. Nung cắn đến khi chất hữu cơ bị phá huỷ hoàn toàn, để nguội và thêm 0,5 ml nước, 3,0 ml dung dịch curcumin 0,125% trong acid acetic băng mới pha. Đun nóng để hoà tan hoàn toàn, để nguội và thêm 3,0 ml hỗn hợp được điều chế bằng cách thêm từ từ và khuấy đều 5 ml acid sulfuric đậm đặc (TT) vào 5 ml acid acetic băng (TT). Trộn đều và để yên 30 phút, pha loăng thành 100,0 ml bằng ethanol 96% (TT), lọc và dùng dịch lọc.

Dung dịch đối chiếu: Hoà tan 0,572 g acid boric (TT) trong 1000,0 ml nước. Pha loăng 1,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml bằng nước. Lấy 2,5 ml dung dịch thu được, thêm 5 ml dung dịch chứa 1,3% natri carbonat khan (TT)1,7% kali carbonat (TT) và tiến hành tiếp tục như dung dịch thử.

Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu ở bước sóng cực đại khoảng 555 nm. Độ hấp thụ của dung dịch thử không được lớn hơn độ hấp thụ của dung dịch đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 100 – 105 0C).

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hoà tan 0,200 g chế phẩm trong 30 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 23,93 mg C13H21NO3.

Bảo quản

Đựng trong đồ đựng kín và tránh ánh sáng.

Chế phẩm

Viên nén