THUỐC TIÊM PROGESTERON

Injectio progesteroni

 

Thuốc tiêm progesteron là dung dịch vô khuẩn của progesteron trong dung môi thích hợp.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:

 

Hàm lượng progesteron, C21H30O2, phải đạt từ 90,0 đến 110,0 % so với hàm lượng ghi trên nhăn.

 

Tính chất

Dung dịch trong, không màu.

 

Định tính

Chèn một miếng bông thuỷ tinh vào đáy của cột sắc kư có chiều dài khoảng 20 cm và đường kính khoảng 2,5 cm. Trộn đều 8 ml nitromethan (TT) với khoảng 7 g silicagel dùng cho sắc kư cột trong một cốc có mỏ 150 ml cho đến khi đồng nhất, chuyển khối silicagel này vào trong cột sắc kư, dùng một đũa thuỷ tinh thích hợp gơ nhẹ để nén khối silicagel. Đặt một miếng bông thuỷ tinh lên trên bề mặt khối silicagel. Pha loăng một lượng dung dịch chế phẩm với n-heptan (TT) để thu được dung dịch có nồng độ progesterone khoảng 1 mg/ml. Chuyển 4 ml dung dịch trên vào cột sắc kư đă nhồi, rót từ từ 300 ml n-heptan (TT) qua cột, loại bỏ khoảng 120 ml dịch sắc kư ban đầu. Tập trung dịch sắc kư c̣n lại vào trong một cốc có mỏ 250 ml. Bốc hơi dung môi dưới ḍng khí nitrogen trên nồi cách thuỷ đến khi c̣n khoảng 50 ml, chuyển dung dịch c̣n lại vào cốc có mỏ 100 ml và bốc hơi dung môi đến khô. Loại bỏ hoàn toàn vết n-heptan bằng cách thêm 1 ml methanol (TT) và bốc hơi đến khô. Để khô cắn trong b́nh hút ẩm chứa silicagel trong 4 h.

Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của progesteron chuẩn được điều chế như trên.

 

Định lượng

Tiến hành bằng phương pháp sắc kư lỏng (Phụ lục 5.3)

Pha động : hỗn hợp gồm 11 thể tích ethanol và 9 thể tích nước.

Dung dịch thử: Lấy chính xác một lượng chế phẩm tương đương khoảng 100 mg progesteron vào b́nh định mức 100 ml, thêm 20 ml tetrahydrofuran (TT) để hoà tan, thêm ethanol 96% (TT) đến định mức. Hút chính xác 8,0 ml dung dịch trên vào b́nh định mức 100 ml và pha loăng bằng ethanol (TT) đến định mức, lắc đều.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 50 mg progesteron chuẩn vào b́nh định mức 50 ml, thêm 10 ml tetrahydrofuran (TT) để hoà tan, thêm ethanol (TT) đến vạch. Hút chính xác 8,0 ml dung dịch trên vào b́nh định mức 100 ml và pha loăng bằng ethanol (TT) đến vạch, lắc đều.

Điều kiện sắc kư:

Cột thép không gỉ (25 cm x 4 mm), được nhồi pha tĩnh C (5 µm),

Nhiệt độ cột: 40 oC.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ ḍng: 1 ml/phút.

Thể tích tiêm: 10 µl

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc kư với một mẫu dimethyl sulfoxid và xác định thời gian lưu to của pic chất không lưu giữ này để tính hệ số dung lượng k’. Tiến hành sắc kư với dung dịch chuẩn và ghi lại pic đáp ứng. Hệ số dung lượng k’ đối với progesteron không được ít hơn 2,0; hệ số đối xứng không được lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic đáp ứng từ các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0%

Tiến hành sắc kư  lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

Tính hàm lượng progesteron,C21H30O2, dựa vào diện tích pic trên sắc kư đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C21H30O2 của progesteron chuẩn.

 

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

 

Loại thuốc

Điều trị rối loạn nội tiết ở phụ nữ, thiếu progesteron.

 

Hàm lượng thường dùng

50 mg/ml